PDA

View Full Version : Sibutramine Hydrochloride, một thuốc chống béo phì an toàn và hiệu quả



albatros
11-09-2008, 22:53
Sibutramine Hydrochloride, một thuốc chống béo phì an toàn và hiệu quả


http://www.3dchem.com/imagesofmolecules/Sibutramine.jpg
Mô hình 3D của sibutramine



Sibutramine cùng với Orlistat, Rimonabant là những thuốc chống béo phì an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, cũng như đối với tất cả các loại thuốc khác, việc sử dụng phải bảo đảm đúng chỉ định, đúng liều lượng và rất thận trọng khi phối hợp chung với các thuốc khác. Bài viết sau đây nhằm mục đích giúp thầy thuốc có thêm thông tin về sibutramine để việc điều trị được an toàn, hợp lý.


http://www.obesityonline.org/slides/slideimgs/talk037__s014_f.gif
Nhóm thuốc: Gây chán ăn (Anorexiant)

Biệt Dược:

Meridia, Sibutine v.v.

- Viên nhộng 5 mg

- Viên nhộng 10 mg

- Viên nhộng 15 mg

A- Dược Lý

Ngăn chặn tái hấp thu norepinephrine, serotonin, và dopamine. Kích thích trung tâm gây no ở não bộ, ức chế sự thèm ăn.

B. Dược động học

- Hấp thu: Sibutramine T max là 1,2 giờ; thức ăn kéo dài T max đến 3 h. Khoảng 77% liều uống đơn độc được hấp thu. Nồng độ thuốc ổn định đạt được sau 4 ngày.

- Phân phối: Sibutramine gắn chặt và được phân phối nhanh đến các mô. Nồng độ cao nhất tập trung ở gan và thận.-

- Chuyển hoá: Sibutramine chuyển hoá chủ yếu bởi isoenzyme CYP-450 3A4. Các chất chuyển hoá có tác dụng dược học là mono- và di-desmethyl M 1 và M 2 .

- Đào thải: Sibutramine t ½ là 1,1 giờ. Khoảng 85% bài tiết qua nước tiểu.

Trường hợp đặc biệt

- Rối loạn chức năng thận: Không dùng thuốc khi có suy thận.

- Rối loạn chức năng gan: Không dùng thuốc khi có suy gan.

- Người cao tuổi: Rất cẩn thận trong chọn liều lượng, do suy giảm các chức năng gan, thận, tim mạch, do bệnh đi kèm và sử dụng thêm các thuốc khác


C. Chỉ định

Như là một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn giảm calori để điều trị béo phì, bao gồm giảm cân và duy trì sự giảm cân. Khuyên dùng cho các bệnh nhân có BMI lớn hơn 30kg/m 2 hoặc lớn hơn 27kg/m 2 nếu có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác (ví dụ, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hoá lipid).

D. Chống chỉ định

Dùng chung hoặc sau khi ngưng thuốc MAOI chưa đủ 2 tuần; chứng biếng ăn thần kinh; dùng chung với các thuốc gây chán ăn trung ương khác; dị ứng với sibutramine hoặc các thành phần khác trong thuốc; tăng huyết áp không kiểm soát hoặc kiểm soát kém.

E. Liều dùng và đường dùng

Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: Uống 10 mg ngày 1 lần. Có thể tăng dần đến 15mg/ngày sau 4 tuần nếu cần thiết. Thuốc dùng dưới sự chỉ định và theo dõi của thầy thuốc chuyên khoa. Thuốc chỉ được bán theo toa.

http://www.freeearth.com.au/images/photos/obesity_picture_small.jpg

F. Bảo quản

Giữ ở nhiệt độ phòng trong chai có nắp đậy kín. Tránh nhiệt và ẩm.

G. Tương tác thuốc

+ Các chất đồng vận thụ thể 5-HT (5-HT receptor agonists, ví dụ sumatriptan), bupropion, dextromethorphan, ergots (ví dụ, dihydroergotamine), fentanyl, lithium, meperidine, pentazocine, SSRI (ví dụ, fluoxetine), chống trầm cảm 4 vòng (tetracyclic antidepressants, ví dụ, trazodone), chống trầm cảm 3 vòng (tricyclic antidepressants ví dụ, amitriptyline), tryptophan

Các chất thuốc trên có thể gây “hội chứng serotonin” nếu dùng đồng thời với sibutramine. Tránh kết hợp chung.

+ Các thuốc ức chế thèm ăn tác dụng trung ương khác

Cấm phối hợp chung.

+ Ephedrine, phenylpropanolamine, pseudoephedrine

Phối hợp thận trọng. Tác dụng cộng hưởng trên mạch và huyết áp.

+ Các thuốc chống trầm cảm MAOI

Không dùng chung với sibutramine. Không kết hợp chung trong khoảng cách thời gian ít nhất 2 tuần.

Ảnh hưởng trên kết quả xét nghiệm: Chưa phát hiện.

http://medicalimages.allrefer.com/large/obesity-and-health.jpg

H. Tác dụng phụ

- Tim Mạch: Tim nhanh; dãn mạch; tăng huyết áp; hồi hộp.

- Thần kinh trung ương: Nhức đầu; migraine; chóng mặt; bồn chồn; lo âu; trầm cảm; dị cảm da; buồn ngủ; kích thích thần kinh trung ương; rối loạn cảm xúc; kích động; tăng trương lực; rối loạn tư duy; mất ngủ.

- Ngoài da: Sẩn; ra mồ hôi; herpes simplex; mụn trứng cá (acne); ngứa.

- Mắt, Tai Mũi Họng: Giảm thị lực (amblyopia); rối loạn thính lực; đau tai; viêm mũi; viêm xoang; viêm thanh quản; viêm hầu họng.

- Tiêu Hoá: Đau bụng; chán ăn; táo bón; thèm ăn; buồn nôn; khó tiêu; viêm dạ dày; buồn nôn; rối loạn chức năng trực tràng; khô miệng; rối loạn vị giác; tiêu chảy; đầy hơi; viêm dạ dày ruột; rối loạn về răng, khô miệng.

- Sinh dục: Đau bụng kinh; nhiễm trùng tiểu; viêm âm đạo; rong kinh; rối loạn kinh nguyệt, rối loạn cương dương.

- Hô hấp: Ho; viêm phế quản; khó thở.

- Linh tinh: Đau lưng, ngực, cổ; hội chứng giống cúm; mệt mỏi; phản ứng dị ứng; phù; đau khớp; đau cơ; viêm gân và bao khớp; sốt; vọp bẻ chân.

I. Thận trọng

- Thai kỳ: Phân loại C .

- Cho con bú: Chưa xác định.

- Trẻ em: An toàn và hiệu quả cho trẻ em ,16 tuổi chưa xác định.

- Người cao tuổi: Dùng rất thận trọng cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

- Chức năng thận: Không dùng cho những bệnh nhân suy thận.

- Chức năng gan: Không dùng cho bệnh nhân suy gan.

- Mạch Huyết Áp: Sibutramine có thể gây nhịp tim nhanh và tăng huyết áp. Dùng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp. Không dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp hoặc tăng huyết áp kiểm soát kém.

- Bệnh Tim Mạch đi kèm: Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành, suy tim ứ huyết, rối loạn nhịp, hoặc đột quỵ.

- Tăng nhãn áp: Dùng thận trọng trên bệnh nhân có tăng nhãn áp góc hẹp.

- Động Kinh: Dùng thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử động kinh. Ngưng thuốc ngay nếu xuất hiện cơn co giật.

- Sỏi túi mật: Giảm cân có thể thúc đẩy việc hình thành sỏi túi mật và làm sỏi túi mật lớn nhanh hơn.

- Tăng áp phổi nguyên phát/Rối loạn chức năng van tim: Chưa thấy có trường hợp được báo cáo khi dùng sibutramine, tuy nhiên đã có những trường hợp xảy ra trên những bịnh nhân dùng các loại thuốc ức chế thèm ăn trung ương khác.

J. Dùng quá liều

Triệu chứng

Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.

http://healthinmotion.files.wordpress.com/2007/06/obesity.jpg

K. Thông tin dành cho bệnh nhân

- Khuyên bệnh nhân dùng thuốc hàng ngày theo toa. Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được

- Khuyên bệnh nhân không thay đổi liều lượng hoặc ngưng thuốc nếu không có ý kiến của thầy thuốc .

- Khuyên bệnh nhân nên tuân thủ chế độ ăn và luyện tập để giảm cân. Nhấn mạnh rằng thuốc chỉ có hiệu quả khi kết hợp với chế độ ăn và luyện tập

- Khuyên bệnh nhân không uống rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi mạch, huyết áp, giảm cân và các tác dụng phụ nếu có khi tái khám.

- Khuyên bệnh nhân nên liên hệ ngay với thầy thuốc khi có khó thở, sưng mắt cá chân, mau mệt, sẩn da,
mề đay, dị ứng.

- Khuyên bệnh nhân rằng thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành
máy móc.

- Khuyên bệnh nhân nữ trong tuổi sinh sản nên dùng biện pháp ngừa thai khi uống thuốc.

- Khuyên bệnh nhân không nên dùng thêm bất cứ thuốc nào khác, kể cả các thuốc không cần kê đơn

trừ phi có lời khuyên của bác sĩ, do nhiều thuốc có thể tương tác với sibutramine gây những phản ứng nguy hiểm.

- Khuyên bệnh nhân rằng sự an toàn khi dùng thuốc sibutramin lâu dài (trên 1 năm) chưa được xác định.


http://wiki.chainofthoughts.com/images/en/350px_Fatmouse.jpg




Albatros
Tài liệu tham khảo: www.drugs.com-Drug Information Online

mssuong
05-11-2009, 12:04
Chào Albatros,

Mình đã đọc bài viết của bạn về Sibutramine. Mình cũng đang quan tâm về vấn đề này. nhưng theo thông tin của bạn thì Sibutramine là thuốc kê toa, bệnh nhân không thể tự mua uống được. vậy cho mình hỏi thăm, hiện tại các bệnh viện trên cả nước hình như chưa có khoa khám béo phì thì phải? và mình phải đi khám ở BS nào? BS nội tổng quát hay BS nội tiết?

Chân thành cảm ơn!

albatros
06-11-2009, 09:31
Bạn nên đến khám ở Khoa Nội Tiết các bệnh viện lớn có đầy đủ phương tiện để kiểm tra về mặt tim mạch cùng các chức năng quan trọng khác của cơ thể, trước khi được chỉ định dùng thuốc
Thuốc này không thể tự mua dùng được bạn ạ

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết và có ý kiến đóng góp
Albatros