PDA

View Full Version : Thiếu máu thiếu sắt



albatros
09-09-2008, 08:26
THIẾU MÁU THIẾU SẮT



Thiếu máu thiếu sắt là một bệnh lý rất thường gặp trong thăm khám lâm sàng hàng ngày, nguyên nhân rất đa dạng, triệu chứng rất phong phú. Chẩn đoán sớm tình trạng thiếu máu, phát hiện và điều trị sớm nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp cải thiện chất lượng sống và tình trạng bệnh lý của người bệnh. Người thầy thuốc cần tìm và điều chỉnh nguyên nhân trước khi tiến hành điều trị bổ sung sắt. Lỗi bỏ quên không tìm kiếm điểm đang xuất huyết là không thể tha thứ.

A- CƠ BẢN

1. MÔ TẢ

- Thiếu máu do thiếu dự trữ sắt trong cơ thể

- Sử dụng và tái sử dụng sắt kém (vd thiếu máu khi bị bịnh mãn tính) cũng do thiếu sắt, nhưng dự trữ sắt không bị cạn kiệt.

- Khởi đầu có thể cấp tính do mất máu nhanh hoặc mãn tính do chế độ ăn thiếu thốn hoặc do mất máu mãn.

- Là nguyên nhân gây thiếu máu thường gặp nhất.

- Hệ thống bị tổn thương: Máu/Lymphô/Miễn dịch

- Tên gọi khác: Thiếu máu do mất máu mãn tính; Thiếu máu nhược sắc; Thiếu máu hồng cầu nhỏ;

2. BÁO ĐỘNG

- Lão Khoa: 60% của các tình trạng thiếu máu ở người trên >65 tuổi

- Nhi Khoa: Thường gặp ở trẻ em khi chế độ dinh dưỡng chủ yếu là sữa bò và nước trái cây.

- Thai sản: Thường gặp khi có thai trừ phi có bổ sung sắt vào khẩu phần.

3. PHÒNG NGỪA CHUNG

- Chế độ ăn tốt với lượng sắt nhập đầy đủ

- Chữa những bệnh lý phụ khoa và bịnh khác gây mất máu

4. DỊCH TỄ HỌC

- Tuổi: Tất cả mọi tuổi, nhưng đặc biệt là ở trẻ đi chập chững và phụ nữ đang hành kinh.

- Giới: Nữ > Nam

Tỉ lệ mắc bệnh

- Người lớn: 7-10%

- Trẻ em và trẻ đi chập chững: 10-20%

- Thai phụ: 15-45%

Độ xuất hiện

- Thường gặp nhất ở người nghèo và trẻ em không tiêm phòng đầy đủ


B- CĂN NGUYÊN

- Mất máu (vd., hành kinh, Xuất huyết tiêu hoá)

- Giảm nhập sắt

- Hấp thu sắt kém (vd., sau cắt dạ dày)

- Tăng nhu cầu sắt (vd., trẻ em, thiếu niên, có thai)

- Nhiễm giun móc

- Ung thư dạ dày


C - CHẨN ĐOÁN

1. TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU

- Không triệu chứng trong đa số các trường hợp

- Viêm nứt miệng (Cheilosis)

- Khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, tim đập nhanh, hồi hộp, rối loạn vận mạch

- Các triệu chứng của loét tiêu hoá tiềm ẩn, ung thư, rối loạn chức năng tử cung, hoặc trĩ xuất huyết

- Nhức đầu, thiếu tập trung, dễ kích thích

- Đau dây thần kinh, tê và dị cảm ngoại biên

- Móng lõm hình muỗng, móng giòn, dễ gãy

- Dễ bị bệnh nhiễm trùng

2. XÉT NGHIỆM

- Xét nghiệm guaiac phân: nếu dương tính, tiến hành nội soi tiêu hoá, xét nghiệm phân tìm trứng và ký sinh trùng, xét nghiệm chức năng đông máu

- Loại trừ bệnh lý thalassemia: Kiểm tra lại các xét nghiệm công thức máu cũ xem có thiếu máu và hồng cầu nhỏ hình oval, tăng hemoglobin A2 hoặc hemoglobin F, tiền sử gia đình, và đặc biệt là tăng số lượng hồng cầu

- Loại trừ thiếu G6PD: Xét nghiệm ít nhất 6 tuần sau lần giảm trị số hemoglobin sau cùng

- Loại trừ vấn đề kém tái sử dụng chất sắt: Dùng thử nghiệm chất sắt (uống hoặc tiêm), chọc hút tuỷ xương và nhuộm sắt

- Loại trừ ung thư dạ dày, nhất là ở người lớn tuổi

Phòng Xét Nghiệm

- Ferritin, Công thức máu có phân biệt các loại tế bào, phết máu ngoại biên

- Sắt nhuộm được (Stainable iron) trong bịnh phẩm chọc hút tuỷ xương là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán

- Ferritin huyết thanh thấp là xét nghiệm ít xâm lấn nhất ở người lớn, nhưng có thể bỏ sót một số bệnh nhân thiếu sắt, vì ferritin là chất phản ứng trong giai đoạn cấp.

- Tỉ lệ Fe/khả năng kết hợp sắt toàn phần (transferrin ratio) ít được dùng nữa, vì ít nhạy và ít chuyên biệt hơn ferritin.

- Phết máu ngoại biên thường cho thấy có nhược sắc và hồng cầu nhỏ, nhưng cũng có thể bình thường.

- Hemoglobin thường thấp hơn 12 g/dl, nhưng với bịnh nhân có trị số hemoglobin cao hơn bình thường trước khi bị bệnh (như bệnh nhân hút thuốc và những người thiếu oxy mãn tính) có thể vẫn thiếu máu ở trị số hemoglobin cao hơn. Trị số bất thường đối với trẻ em và trẻ đi chập chững, và đối với thai phụ là 10.5-11.0 g/dl.

- Số lượng hồng cầu thấp trong xuất huyết mãn giúp phân biệt với thalassemia có lượng hồng cầu cao hoặc bình thường-cao

- Tế bào nhỏ, tế bào hình oval kèm thiếu máu không đáp ứng với điều trị sắt gợi ý bịnh thalassemia.

- MCV thấp có thể không thấy trong thiếu máu nhẹ, hoặc có thể bị che dấu trong quần thể những tế bào lớn hơn (vd., tế bào hồng cầu lưới=reticulocytes hoặc đại bào=macrocytes).

- Điều trị thử theo kinh nghiệm bằng sắt với liều lượng 3 mg/kg/ngày có thể là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán giảm dự trữ sắt ở trẻ em, nếu tế bào hồng cầu lưới reticulocytes tăng lên sau 7-10 ngày hoặc hemoglobin tăng lên >1.0 g/dl sau 4 tuần.

- Các thuốc có thể làm sai lạc kết quả của phòng xét nghiệm: Thuốc bổ sung chất sắt, thuốc bổ có chứa vitamin tổng hợp, chất khoáng và sắt.

- Các rối loạn có thể làm thay đổi kết quả của phòng xét nghiệm:

+ Ferritin tăng do viêm gan cấp, xơ gan, bịnh Hodgkin, bịnh bạch cầu cấp, u đặc, sốt, viêm cấp, chạy thận nhân tạo

+ Hemoglobin có thể tăng trong hút thuốc và thiếu oxy mãn, che khuất tình trạng thiếu máu nếu áp dụng các giới hạn thiếu máu chuẩn để chẩn đoán.

Chẩn đoán hình ảnh: Nội soi tiêu hoá để tìm điểm xuất huyết

Giải phẫu bệnh lý

- Không có dự trữ sắt trong tuỷ xương

- Tuỷ xương: Tuỷ tăng sinh, micronormoblastic (Tế bào hồng cầu non nhỏ hơn bình thường, hemoglobin khiếm khuyết, bào tương mỏng và nhân phát triển quá mức)

3. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

- Chọc hút tuỷ xương

- Nội soi đại tràng sigma

- Nội soi dạ dày

- Nội soi đại tràng

- Khiếm khuyết trong sử dụng chất sắt (vd., thalassemia , thiếu máu di truyền hoặc mắc phải sideroblastosis, Thiếu G6PD)

- Khiếm khuyết trong tái sử dụng chất sắt (vd., nhiễm trùng, phản ứng viêm, ung thư, các bịnh mãn tính khác)

- Giảm tăng sinh (vd., giảm erythropoietin do suy giáp, suy thận, v.v.)


D- ĐIỀU TRỊ

1. ỔN ĐỊNH

Điều trị ngoại trú

2. CÁC BIỆN PHÁP CHUNG

- Tìm và điều chỉnh nguyên nhân. Lỗi bỏ quên không tìm kiếm điểm đang xuất huyết là không thể tha thứ.

- Tránh truyền máu trừ phi thật cần thiết.

Chế Độ Ăn

- Giới hạn sữa ở mức độ 1/2 lít mỗi ngày đối với người lớn vì sữa làm giảm hấp thu chất sắt.

- Nên dùng nhiều các protein và thức ăn có chứa sắt (thịt, đậu, rau xanh).

- Dùng thêm chất xơ nếu bị táo bón khi dùng thuốc bổ sung chất sắt.

- Tránh uống sữa, các sản phẩm từ sữa, chất kháng acid, hoặc tetracycline trong vòng 2 giờ khi dùng thuốc.

Hoạt Động

Nên giảm bớt hoạt động nếu bệnh nhân có thiếu oxy máu, giảm cung lượng tim, hoặc đau thắt ngực


E- THUỐC MEN

Thuốc đầu tay

- Ferrous sulfate 300 mg x 3 lần/ ngày uống lúc bụng đói 1 giờ trước khi ăn là liều lượng lý tưởng cung cấp 180 mg sắt nguyên tố mỗi ngày.

+ Liều có thể giảm nếu xuất hiện triệu chứng tiêu hoá, gặp ở 15% bệnh nhân khi dùng chất sắt theo liều lượng chuẩn, hoặc có thể uống giữa các bữa ăn, nhưng sẽ bị giảm hấp thu sắt 50%.

+ Bệnh nhân có thiếu máu vừa (hemoglobin = 10 g/dl) cần khoảng 1500-2000 mg sắt nguyên tố để bù đắp. Giảm bớt lượng sắt trong mỗi liều uống sao cho dịu bớt tác dụng phụ sẽ khiến không cần thiết dùng đường tiêm trong đa số các trường hợp.

- Các bào chế chứa sắt dạng lỏng rất cần thiết cho trẻ em với liều khuyến cáo là 3 mg/kg/ngày uống ngày một lần.

- Vitamin C cung cấp sự acid hoá để khử sắt do đó làm tăng hấp thu.

- Tiếp tục chảy máu thường là nguyên nhân của "không đáp ứng" trị liệu với sắt.

- Dùng sắt đường tiêm ở những bệnh nhân kém hấp thu, nếu thất bại với sắt liều cao uống kết hợp với vitamin C

- Chống chỉ định

+ Dùng chung với thuốc kháng acid

+ Dùng đồng thời với Tetracycline

- Thận trọng

+ Thuốc có chứa chất sắt gây tiêu phân đen.

+ Dùng quá liều chất sắt sẽ gây ngộ độc. Cần cất thuốc xa tầm tay trẻ nhỏ.

- Tương tác thuốc

+ Allopurinol

+ Kháng acid

+ Penicillamin

+ Tetracyclin

+ Vitamin E


F- THEO DÕI


1. TIÊN LƯỢNG

Phục hồi hoàn toàn bằng cách bổ sung chất sắt với điều kiện phát hiện và điều trị khỏi các nguyên nhân gây thiếu máu tiềm ẩn

2. BIẾN CHỨNG

Thiếu sót trong phát hiện điểm xuất huyết tiềm ẩn, đặc biệt do bệnh lý ác tính

3. QUẢN LÝ BỆNH NHÂN

Theo dõi đều đặn sau khi tình trạng thiếu máu trở lại bình thường (để phát hiện sớm tái phát)



Albatros
Tài liệu tham khảo
1. Adams WG, et al. Anemia and elevated lead levels in underimmunized inner-city children. Pediatrics. 1998;101.
2. Farrell R, LaMont JT. Rational approach to iron-deficiency anaemia in premenopausal women. Lancet. 1998;352:1953-1954.
3. Fireman Z, Kopelman Y, Sternberg A. Endoscopic evaluation of iron deficiency anemia and follow-up in patients older than age 50. J Clin Gastroenterol. 1998;26:7-10.
4. Lee RG, Bithell TC, et al. Wintrobe's Clinical Hematology. 9th ed. Philadelphia, PA: Lea  Febiger; 1993.
5. Van den Broek, et al. Iron status in pregnant women: Which measurements are valid? Br J Haematol. 1998;103:817-824.
6. Waterbury L. Anemia. In: Barker LR, Burton JR, Zieve PD, eds. Principles of Ambulatory Medicine. 4th ed. Philadelphia, PA: Lippincott Williams  Wilkins; 1995:593-607.
7. Williams WJ, Beutler E, Erslev AJ, et al., eds. Hematology. 4th ed. New York, NY: McGraw-Hill; 1990.
8. Bruce Block, MD, Anemia, Iron deficiency. The 5-Minute Clinical Consult 2008 - 16th Ed.
9.http://www.thecrookstoncollection.com/v/diseased/nutritional/nutritional/irondeficiency
10. www.catea.org
11. www.academic.marist.edu

tathata
17-11-2008, 23:42
Cảm ơn Bác Albatros. Một bài viết về bệnh thường gặp - hoàn chỉnh đầy đủ.

tathata cảm nhận & trao đổi:

Lỗi bỏ quên không tìm kiếm điểm đang xuất huyết là không thể tha thứ.

tathata quay lại với Xuất huyết:


HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT

Về định nghĩa:


Xuất huyết da niêm là tình trạng máu thoát ra khỏi thành mạch có thể tự nhiên hoặc do va chạm.

tùy độ lớn nhỏ: nhỏ -> vết xuất huyết, lớn -> mảng xuất huyết. Và tụ máu: trong các cơ, khớp.


Khám dấu Xuất huyết:


biểu hiện bằng những nốt đỏ thâm: khi lấy ngón tay đè lên không biến mất.

thay đổi màu sắc XH dưới da: đỏ -> xanh -> vàng.

Dấu xuất huyết thường không gồ lên mặt da, trường hợp sờ được nghĩ tới XH do giảm tiểu cầu nặng.

Với Lacet (+) kèm các xét nghiệm chảy máu - đông máu đều bình thường -> XH do thành mạch.

lưu ý khi khám: tìm xem có xuất huyết cơ quan đi kèm? (XH tiêu hoá? hô hấp? niệu dục? võng mạc? não? họng?). Khám gan - lách - hạch để chẩn đoán nguyên nhân.


Kết hợp với hỏi bệnh - 8 điều lưu ý:


1) XH tự nhiên hay sau va chạm?
2) vị trí xuất huyết? ( da? niêm? tạng?..)
3) dạng xuất huyết? (chấm? nốt? mảng?)
4) XH xảy ra ngay hay một thời gian sau khi tiêm chích?
5) Băng ép có cầm máu được không?
6) Có thiếu máu đi kèm không? Nếu có, Thiếu máu là hậu quả hay bệnh lý kèm theo đồng thời với Xuất huyết?
7) Thuốc đã sử dụng trước ngày XH?
8) Tiền sử chảy máu của bản thân - gia đình.

Chẩn đoán phân biệt:

Phân biệt XH dưới da với:


1) nốt ruồi son, bớt đỏ: thường có từ bé, không thay đổi màu sắc theo thời gian - ấn vào không mất.

2) muỗi đốt: thường do chỗ da hở như: mặt, bàn chân, bàn tay; hơi nổi lên - ấn vào mất.

3) dãn mao mạch (ban đỏ): nốt đỏ hồng or đỏ thâm -> ấn vào mất.


-> Còn xuất huyết: nốt đỏ ( -> xanh -> vàng) - ấn vào không mất.

Về nguyên nhân:


1) thành mạch: giảm sức bền vững. Những yếu tố làm thành mạch kém bền vững: viêm nhiễm, nhiễm khuẩn, dị ứng.


* XH do thành mạch có đặc điểm: dạng chấm - đối xứng - thường không kèm thiếu máu.

2) tiểu cầu: giảm số lượng, chất lượng. Vì tủy xương sinh sản ra tiểu cầu, còn lách là nơi tích trữ và tiêu hủy nên số lượng - chất lượng tiểu cầu có thể giảm do:



a) các bệnh của tủy xương: bệnh xơ tủy, bệnh bạch huyết.

b) các bệnh của lách: cường lách, bệnh chảy máu Werlhof.


* đặc điểm của XH do tiểu cầu:

1. XH do tự nhiên
2. đa dạng: chấm, mảng
3. nhiều nơi: da - niêm - tạng
4. thường kèm TM nặng nếu chảy máu nhiều
5. chảy máu ngay sau chấn thương
6. băng ép cầm máu được
7. tiểu cầu giảm về số lượng, chất lượng
8. các xét nghiệm đông máu khác trong giới hạn bình thường.

3) yếu tố đông máu: giảm số lượng - chất lượng.


* 2 nguyên nhân chính gây XH do rối loạn yếu tố đông máu:



1. do di truyền: Hemophilia

2. Mắc phải:


+ thiếu Vit K
+ suy chức năng gan
+ DIC
+ do dùng thuốc kháng đông.


* Đặc điểm XH do yếu tố đông máu:



1. thường xuất huyết sau chấn thương
2. dạng mảng
3. xuất hiện ở cơ, khớp
4. băng ép không cầm
5. TC, TQ, TCK rối loạn.


Về xét nghiệm cần làm:


huyết đồ: BC, HC, TC.

Hồng cầu lưới - nếu BN có thiếu máu đi kèm.

Chọc hút tủy & sinh thiết tủy để tìm nguyên nhân gây TM.

Các xét nghiệm đông cầm máu: TS (Saignement time = thời gian máu chảy), TC (Coagulation time = thời gian máu đông), TCK (APTT), TQ (TP).

Định lượng các yếu tố đông máu (VIII, IX).

Nếu nghi ngờ đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) cần xét nghiệm: Von - Kaulla, Ethanol..

Huyết thanh chẩn đoán VGSV B, C; nhiễm siêu vi, siêu âm tìm lách to..

-> Xét nghiệm phân biệt XH do thiếu Vit K & suy chức năng gan: yếu tố V. Nếu giảm -> suy chức năng gan, nếu bình thường -> thiếu Vit K.



Xuất huyết & tán huyết: tìm xuất huyết có cần tìm tán huyết? Trong trường hợp nào dấu hiệu tán huyết là quan trọng không thể bỏ qua?

--------------------


Là nguyên nhân gây thiếu máu thường gặp nhất.

tathata quay lại với Thiếu máu:


HỘI CHỨNG THIẾU MÁU

Về định nghĩa:

Thiếu máu: là lượng máu giảm, ảnh hưởng đến việc cung cấp Oxy cho các mô trong cơ thể.

Về hỏi bệnh - 7 điểm lưu ý:


1) tiền sử sử dụng thuốc
2) tiền sử tiếp xúc với hóa chất
3) kinh tế - chế độ ăn, hỏi cụ thể thức ăn từng ngày
4) thói quen đi chân đất, tẩy giun định kỳ
5) tiền sử chảy máu ( PARA - đủ thiếu sẩy còn, kinh nguyệt )
6) bệnh lý & thuốc đã điều trị bệnh trước đó
7) tiền sử chảy máu.

Về tiêu chuẩn chẩn đoán:


Nam Hb < 13 g/dl
Nữ Hb < 12 g/dl
Phụ nữ mang thai & người già Hb < 11 g/dl.

Về giai đoạn:



mạn: > 2 tuần
cấp: thường xảy ra do xuất huyết nặng hoặc chấn thương ngoại khoa, khối lượng tuần hoàn giảm cấp tính dẫn đến giảm oxy máu -> ảnh hưởng mô tế bào (da xanh niêm nhợt lòng bàn tay trắng bệch), rối loạn huyết động (mạch nhanh, HA tụt).



Về mức độ:

- hỏi: mệt khi gắng sức? -> nhẹ, khi làm việc nhẹ? -> TB, không tự làm vệ sinh cá nhân được? -> nặng

- Hb:


nhẹ: > 9 g/dl
trung bình: 7 - 9 g/dl
nặng: < 7 g/dl
rất nặng: < 4 g/dl.

Về phân loại nguyên nhân:


@ Theo cơ chế bệnh sinh:


1) mất 1 khối lượng máu: thiếu máu do chảy máu


+ mất khối lượng máu lớn cùng lúc: thiếu máu cấp sau khi bị chấn thương huyết quản, bị băng huyết hoặc nôn ra nhiều máu.

+ mất khối lượng máu ít - dai dẳng:


1) thiếu máu do chảy máu rỉ rả của loét dạ dày or K dạ dày
2) bệnh trĩ
3) do giun móc.

2) tán huyết ( thiếu máu tán huyết): HC bị phá hủy quá nhiều trong lòng mạch bởi:


+ yếu tố miễn dịch

+ rối loạn men của hồng cầu

+ tật bẩm sinh của màng hồng cầu.


* ngoài ra còn do:


. các vi sinh vật: ký sinh trùng sốt rét.

. tăng chức phận của lách: cường lách.

. hồng cầu kém bền vững bẩm sinh.

. chất hóa học: chì, photpho...

3) giảm sản xuất hồng cầu do:


+ rối loạn tế bào gốc: không sản xuất ra được hoặc chỉ tổn thương dòng hồng cầu.

+ rối loạn yếu tố tạo sinh hồng cầu ( Erythropoietin ).

+ sự phát triển không bình thường của quá trình trưởng thành hồng cầu bởi rối loạn tổng hợp ADN hay là rối loạn tổng hợp huyết sắc tố.


* ngoài ra còn do: các yếu tố cần thiết cho việc tạo máu protein, các yếu tố nội tại (trong dịch vị) và ngoại lai (B12, acid folic), Fe:


. không được cung cấp đầy đủ: thực phẩm không đảm bảo yêu cầu.

. không được tiêu hóa - hấp thu tốt: dịch vị thiếu độ toan, chức phận ruột bất thường.

. không được sử dụng đầy đủ do rối loạn các cơ quan tạo máu, chủ yếu của tủy xương: bệnh bạch huyết, bệnh xơ tủy...





@ Theo hình thái kích thước:


1) TM HC to ( MCV > 100 ) - ưu sắc ( MCV > 32 ):


a - thiếu B12:


1. ăn chay trường

2. thiếu hấp thu do thiếu yếu tố nội tại (trong dịch vị) hay bệnh ruột non

3. thoái hóa bán cấp dây thần kinh

4. thiếu máu ác tính có tính cách gia đình hoặc do bệnh tự miễn khác.

b - thiếu folate:


1. do rối loạn hấp thu

2. thường ăn kiêng không thích hợp, hoặc do tăng nhu cầu ( có thai, sốt, bệnh ác tính )

3. thường phối hợp với thiếu sắt: thường thấy trong rối loạn hấp thu, bệnh lý ác tính đường ruột, dạ dày - với những chảy máu kín đáo.

2) TM HC đẳng sắc ( MCH 27 - 32 pg ) - đẳng bào ( MCV 80 - 100 fl ):


a - HC lưới tăng:


+ mất máu cấp

+ thiếu máu tan máu.

b - HC lưới bình thường hoặc giảm:


@ thiếu máu triệu chứng:


1. bệnh mạn tính
2. ure máu
3. bệnh gan
4. bệnh nội tiết: nhược giáp, suy tuyến yên, suy thượng thận..

@ thiếu máu do giảm chức năng tủy xương nguyên phát:


1. thiếu máu giảm sản
2. giảm sinh hồng cầu
3. xơ tuỷ
4. bệnh máu ác tính
5. di căn tủy xương
6. nhiễm khuẩn tủy xương đầu tiên.


3) TM HC nhỏ ( MCV <= 76 ) - nhược sắc ( MCH <= 26 ).


Phân loại theo cơ chế bệnh sinh:



a - thiếu máu thiếu sắt: Feritin giảm.

b - thiếu máu tăng sắt: Feritin tăng.


1. thiếu máu nhược sắt do rối loạn tổng hợp globin: Thalassemie.

2. thiếu máu nhược sắt do rối loạn Heme:


+ ngộ độc chì

+ thuốc: INH, Chlramphenicol..

3. thiếu máu nhược sắt không do rối loạn Heme: do di truyền (hiếm gặp).


@ Theo Trung ương - Ngoại vi:


A - Trung ương:


* Ngoài tuỷ:


+ khiếm khuyết di truyền

+ bệnh nội tiết ( suy giáp, suy tuyến yên ).

* Tại tuỷ:


+ tổn thương tủy do tia xạ

+ ức chế tủy ( thuốc, bệnh tự miễn )

+ tủy bị xâm lấn ( K, xơ tủy ).

B - Ngoại vi:


* Chảy máu:


+ cấp:


- chấn thương

- rối loạn đông máu.

+ mạn:


- loét dạ dày tá tràng

- ký sinh trùng đường ruột.

* Tán huyết:


+ Tại HC:


- màng HC:


. bẩm sinh: HC hình cầu, hình elip (HC bình thường hình đĩa lõm kép không nhân)

. mắc phải: Tiểu HC kịch phát ban đêm.

- Hemoglobin:


. HbS, HbC, HbD, HbE

. Rối loạn tổng hợp Globin

. Rối loạn tổng hợp Hem: Porphyria.


- Men G6PD.

+ Ngoài HC:


- nguyên phát: tự miễn.

- thứ phát:


. sinh hoá: thuốc nọc rắn

. cơ học: nhiệt độ, van tim nhân tạo, nước, K máu khổng lồ

. vi trùng: sốt rét, nhiễm trùng máu, nhiễm VT yếm khí

. đồng miễn dịch: bất đồng máu mẹ - con, truyền máu

. khác: K lympho, HC tán huyết do tăng Urea, ngộ độc chì..


Về xét nghiệm cần làm:


huyết đồ: BC, HC, TC.

hình dạng ( MCV, MCH, MCHC ).

hồng cầu lưới.

định lượng Vit B12, Acid folic..


Thiếu máu thiếu sắt thường gặp nhất trong tất cả nguyên nhân thiếu máu?

--------------------

Tạm dừng lại ở đây:


Tên gọi khác: Thiếu máu do mất máu mãn tính; Thiếu máu nhược sắc; Thiếu máu hồng cầu nhỏ

Thiếu máu thiếu sắt là thiếu máu HC nhỏ nhược sắt, làm giảm sản xuất hồng cầu, thuộc nhóm nguyên nhân trung ương ( tại tủy hay ngoài tuỷ).

Pink-Spring
13-03-2009, 20:47
Cảm ơn Bác Albatros và Tathta.!
Bài hay và đầy đủ.! Giờ Pink mới tìm thấy.
Nếu thấy trước thì Pink đâu đưa ra bài cụt ngũn kia.
http://diendanykhoa.com/showthread.php?t=1784

Olbaid
25-10-2009, 20:20
Em xin có chút ý kiến về bài viết của anh Tathata:
Theo em được biết thì Thiếu máu HC to luôn luôn là đẳng sắc.
Thiếu B12 và a.folic thì sẽ gây nên tình trạng Thiếu máu HC to bình sắc( chứ không phải là ưu sắc)
Còn Thiếu máu HC ưu sắc gặp trong bệnh HC hình cầu.
Mong được các anh chi góp ý thêm

huuphuockh
15-11-2011, 22:17
Chào các bác sĩ!
Tôi có một thắc mắc muốn nhờ các bác sĩ giải thích dùm: tôi đã tiêm phòng viêm gan B mũi 1, nhưng do bận công tác nên muốn tiêm sớm hơn lịch hẹn có được không? Vì sao? Hoặc có thể tiêm trễ hơn lịch hẹn được không? Vì sao? Rất mong các bác giúp dùm. Tôi thành thật cám ơn nhiều.