PDA

View Full Version : Một số xét nghiệm hóa sinh cần biết



minmin
24-09-2010, 19:35
1.AFP ( alpha foeto protein)

-Là một gluco protein do gan tổng hợp.Khi mang thai, bào thai tổng hợp AFP và sau khi sinh ra 4 tuần AFP biến mất do gan ngừng tổng hợp.Ở người trưởng thành không còn hoặc còn tối thiểu.Ở phụ nữ có thai AFP cũng xuất hiện từ tuần thứ 6 đến tuần 40.
-Bình thường 7,6+(-) 6,6 ng/ml.
-AFP tăng trong- K gan nguyên phát, U nguyên bào qoái,viêm gan virus cấp,viêm gan mãn, xơ gan( còn bù thường âm tính, mất bù thường dương tính 30-195ng/ml)
-Còn gặp dương tính trong tắc mật, hội chứng Down,nhiễm hemosiderin...

2.CRP ( Protein kháng C, C protein recative, Protein anti C)

Loại protein này không có ở người bình thường.Người ta tìm thấy ở người viêm phổi trong huyết thanh có một loại protein có thể kết tủa với polysacharid chiết xuất từ vỏ phế cầu khuẩn C. Ngoài ra cũng thấy trong bệnh nhiễm khuẩn, trong sốt thấp khớp,nhồi máu cơ tim, carcinoma...Vào thời kì cấp của bệnh,qua thời kì cấp thì biến mất.
-CRP gặp ở nhiều bệnh nên ít có giá trị chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt.
CRP tăng trong: viêm cấp, nhồi máu cơ tim ( chỉ sau 3 ngày có thể biến mất ),viêm khớp uric, phế viêm do phế cầu, viêm amidan cấp, sốt thấp khớp...

3.Các phản ứng lên bông

Nhằm xem xét sự thay đổi về chât và lượng của các thành phần protid huyết thanh,dùng rất phổ biến, nhất là các bệnh về gan,cơ quan chủ yếu tạo ra các thành phần protein huyết thanh.

+ Nguyên lí chung
-Bình thường tỷ số quan hệ giữa albumin và các globulin làm cho huyết tương được bền vững.Khi tỷ số này bị thay đổi,cả khi thay đổi về chất và lượng các thành phần protein , huyết tương trở nên kém bền vững.Có thể dùng hóa chất, nhiệt độ, nước cất...để phát hiện trạng thái này, gây hiện tượng lên bông.

* Phản ứng Gros

Thăm dò sự giảm albumin huyết thanh.Các globulin tăng có tác dụng phụ làm cho phản ứng dương tính mạnh hơn.
Bình thường : 1,7ml ( là số thuốc thử HgCl2 1% dùng để lên bông 1ml huyết thanh)
Bệnh lí : <1,6ml (Gros dương tính )
+Các bệnh gan:suy gan,viêm gan cấp,xơ gan.Xơ gan nếu dương tính dưới 1ml thì bn ít có khả năng sống quá 1 năm.
+Các bệnh gây giảm albumin huyết thanh : Thận hư, thoái hóa thận dạng tinh bột, thiếu máu, thiếu dinh dưỡng, ung thư....

*Phản ứng Mac Lagan

-Xét nghiệm này rất hay dùng và có giá trị chẩn đoán với viêm gan.
Bình thường 1-5ML ( đơn vị Mac Lagan)
Trên 5 ML là dương tính.
Bệnh lí: Viêm gan do virus, xơ gan.Dương tính ở 1 số bệnh globulin tăng cao như viêm đa khớp, luput ban đỏ, viêm phổi, lao...,một số bệnh lipid cao như thận hư, ĐTĐ .
Do kết quả của phản ứng ML chịu ảnh hưởng bởi Lipid máu nên cho kết quả dương tính, trái lại với bệnh gan nặng, lipid máu giảm nên âm tính.
(Còn tiếp )

minmin
05-10-2010, 21:22
Ure

+ Ure máu tăng
-Tăng tạo ure: ăn nhiều protid,tăng tiêu hủy protid máu ( sốt cao kéo dài, nhiễm trùng huyết...)
-Thải trừ ure kém do
+nguyên nhân trước thận (giảm lượng máu qua thận ): suy tim, shock...
+Tại thận :suy thận, tổn thương các ống sinh niệu (viêm thận, viêm bể thận..)
+Sau thận : Đường dẫn niệu bị cản trở ( u TLT, sỏi niệu quản...),do dùng thuốc ( acid salicylic...)

* Lâm sàng có 2 trường hợp được lưu ý
+ Tăng ure máu khi có thiểu niệu
-Nước tiểu <500ml/24h: Do nước đưa vào không đủ, mất nước muối qua đường tiêu hóa,mồ hôi ,mất máu...
-Nước tiểu <300ml/24h (coi như vô niệu ): Tổn thương thận, phần lớn là bệnh ống -kẽ thận cấp tính thường do nhiễm khuẩn dẫn đến shock,truyền máu nhầm loại, dùng 1 số thuốc độc với thận... Đôi khi bệnh cầu thận cấp gây suy thận, viêm thận mãn giai đoạn cuối.
+ Tăng ure máu nhưng lượng nước tiểu bình thường: Suy thận mãn, suy thận cấp thực thể trong các bệnh ống-kẽ thận...

+ Ure máu giảm
- Sau tiêm truyền Glucose, ăn ít đạm, Sau thẩm phân máu,đái tháo đường,các tổn thương gan nặng ....

* Nghiệm pháp prednisolon : Cho uống 30mg prednisolon/ngày trong 5 ngày.Nếu sau dùng thuốc, bilirubin giảm khoảng 40% thì đó là trường hợp vàng da do tổn thương tế bào gan.Sau nghiệm pháp, giảm dần prednisolon rồi cắt hẳn.

* Nghiệm pháp sinh hóa về hoạt động của tinh hoàn

HCG kích thích tinh hoàn tiết androgen
Dexamethazon ức chế vỏ thượng thận.
17 cetosteroid nước tiểu 2/3 nguồn gốc từ vỏ thượng thận,1/3 nguồn gốc từ tinh hoàn.Khi dùng dexamethazon ức chế vỏ thượng thận, 1/3 cetosteroid còn lại cho phép đánh giá hoạt động của tinh hoàn.
Tiến hành: Cho uống dexamethazon 3mg/ ngày trong 8 ngày. Định lượng 17CS và oestrogen nước tiểu vào ngày thứ 5 của nghiệm pháp.
Nếu có ức chế vỏ thượng thận, tiêm HCG 5000dv/ngày trong 3 ngày.Định lượng 17cs và oestrogen nước tiểu
a, BT: 17-cs tăng trên 50%, oestrogen tăng trên 30Mg/24h
b,Thiểu năng tinh hoàn
Không có đáp ứng.
Nghiệm pháp dùng hormon vùng dưới đồi LH-RH
LH-RH kích thích tuyến yên giải phóng LH, qua đó kích thích hoạt động của tinh hoàn
Nếu thiểu năng do bản thân tinh hoàn,tuyến yên bình thường thì chỉ LH tăng
Nếu thiểu năng tinh hoàn từ tổn thương tuyến yên thì LH không tăng

* Nghiệm pháp truyền nhỏ giọt Calci

Mục đích chủ yếu nhằm đánh giá tuyến cận giáp với sự kích thích của ion calci
+Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 15mg/kg gluconat calci trong 4h.Thu góp nước tiểu 24h và định lượng Ca, P.
BT: Đào thải 10-30% lượng Ca truyền vào. Giảm lượng P niệu.
Bệnh lý: Ca niệu đào thải tăng, P niệu đào thải không giảm trong ưu năng cận giáp trạng. Trường hợp tăng Ca máu không do ưu năng tuyến cận giáp cho kết quả âm tính.

banhbao_k5a
14-10-2010, 20:17
Các bác cho em hỏi bilirubin gián tiếp, bilirubin tự do là gì ạ?cách định lượng thế nào và áp dụng trong lâm sàng thế nào ạ?Cám ơn các bác nhiều ạ!hihi

ThanhNamY1C
15-10-2010, 19:23
Các bác cho em hỏi bilirubin gián tiếp, bilirubin tự do là gì ạ?cách định lượng thế nào và áp dụng trong lâm sàng thế nào ạ?Cám ơn các bác nhiều ạ!hihi

Bilirubin được chuyển hoá từ những tế bào hồng cầu già chết đi . Trong hồng cầu có chứa hemoglobin, chất này thoái hoá thành heme và globin. Heme được biến đổi thành bilirubin, nó được albumin chuyên chở trong máu đến gan. Tại gan, thường là những bilirubin liên hợp ( gắn với ) glucuronide trước khi được bài tiết ra mật.
Bilirubin toàn phần huyết thanh, gồm bilirubin gián tiếp (70%) và bilirubin trực tiếp (30%), có thể viết như sau:
Bilirubin TP = Bilirubin GT + Bilirubin TT).
(<17,1 (mol/l) (<12 (mol/l) (< 5,1 (mol/l)
Bilirubin gián tiếp độc, không tan trong nước, nó liên kết với albumin, hoặc (1-globulin, là dạng vận chuyển của bilirubin trong máu. Bilirubin trực tiếp còn gọi là bilirubin liên hợp (liên hợp với acid glucuronic), nó cho phản ứng Diazo nhanh, tan trong nước và qua được màng lọc cầu thận.
Bilirubin liên hợp còn gọi là bilirubin trực tiếp; còn bilirubin không liên hợp (hay bilirubin tự do) được gọi là bilirubin gián tiếp. Bilirubin toàn phần là bao gồm tổng của bilirubin gián tiếp và bilirubin trực tiếp.

Bilirubin liên hợp được gan bài tiết vào đường mật và dự trử ở túi mật hay được chuyển trực tiếp xuống ruột non. Ngoài ra, bilirubin còn được chuyển hoá bởi những vi khuẩn ở trong ruột biến thành urobilin, là chất làm cho phân có màu vàng. Một lượng nhỏ urobilin được tái hấp thu và được bài tiết ra nước tiểu, lúc này gọi là urobilinogen.

ThanhNamY1C
15-10-2010, 19:28
Định lượng bilirubin cho biết chức năng gan mật.
+ Định lượng bilirubin huyết tương hoặc huyết thanh: bình thường:
- Bilirubin TP < 17 µmol/l (hay <1 mg/dl)
- Bilirubin TT < 4,3 µmol/l (hay <0.2 mg/dl) (15% bi TP)
- Bilirubin GT (85% bi TP)
٭Bi TP > 20-25 mg/l: vàng da
+ Xét nghiệm tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu: bình thường âm tính
+ Xét nghiệm tìm urobiliogen trong nước tiểu: bình thường < 16,9 µmol/l
+ Xét nghiệm tìm stercobilinogen trong phân: dương tính
Vàng da trước gan: (tán huyết)
- Máu: Bi TD tăng cao; Bi LH tăng nhẹ/bình thường
- Nước tiểu, phân: urobilinogen tăng
• Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh
• Bệnh Hemoglobin
• Truyền nhầm nhóm máu, bất đồng nhóm máu hệ Rh
• Khác: sốt rét, sốt xuất huyết, nhiễm trùng, nhiễm độc...
Vàng da tại gan:
- Máu: Bi TT và GT tăng
- Nước tiểu: urobilinogen tăng, sắc tố mật (+)
• Viêm gan, xơ gan, nhiễm độc gan, ung thư gan...
• Thiếu men Bilirubin UDP Glucoronyl Transferase di truyền
• Hội chứng Gilbert, bệnh Crigler-Najjar
Vàng da sau gan:
- Máu: Bi LH tăng chủ yếu
- Nước tiểu: muối mật (+), sắc tố mật (+)
- Phân, nước tiểu nhạt màu.
• Tắc nghẽn cơ học đường dẫn mật: sỏi mật, u chèn ép, bệnh lý tụy (viêm/ u/ ung thư đầu tụy)

meohoang440
08-12-2010, 18:54
1.AFP ( alpha foeto protein)

-Là một gluco protein do gan tổng hợp.Khi mang thai, bào thai tổng hợp AFP và sau khi sinh ra 4 tuần AFP biến mất do gan ngừng tổng hợp.Ở người trưởng thành không còn hoặc còn tối thiểu.Ở phụ nữ có thai AFP cũng xuất hiện từ tuần thứ 6 đến tuần 40.
-Bình thường 7,6+(-) 6,6 ng/ml.
-AFP tăng trong- K gan nguyên phát, U nguyên bào qoái,viêm gan virus cấp,viêm gan mãn, xơ gan( còn bù thường âm tính, mất bù thường dương tính 30-195ng/ml)
-Còn gặp dương tính trong tắc mật, hội chứng Down,nhiễm hemosiderin...

2.CRP ( Protein kháng C, C protein recative, Protein anti C)

Loại protein này không có ở người bình thường.Người ta tìm thấy ở người viêm phổi trong huyết thanh có một loại protein có thể kết tủa với polysacharid chiết xuất từ vỏ phế cầu khuẩn C. Ngoài ra cũng thấy trong bệnh nhiễm khuẩn, trong sốt thấp khớp,nhồi máu cơ tim, carcinoma...Vào thời kì cấp của bệnh,qua thời kì cấp thì biến mất.
-CRP gặp ở nhiều bệnh nên ít có giá trị chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt.
CRP tăng trong: viêm cấp, nhồi máu cơ tim ( chỉ sau 3 ngày có thể biến mất ),viêm khớp uric, phế viêm do phế cầu, viêm amidan cấp, sốt thấp khớp...

3.Các phản ứng lên bông

Nhằm xem xét sự thay đổi về chât và lượng của các thành phần protid huyết thanh,dùng rất phổ biến, nhất là các bệnh về gan,cơ quan chủ yếu tạo ra các thành phần protein huyết thanh.

+ Nguyên lí chung
-Bình thường tỷ số quan hệ giữa albumin và các globulin làm cho huyết tương được bền vững.Khi tỷ số này bị thay đổi,cả khi thay đổi về chất và lượng các thành phần protein , huyết tương trở nên kém bền vững.Có thể dùng hóa chất, nhiệt độ, nước cất...để phát hiện trạng thái này, gây hiện tượng lên bông.

* Phản ứng Gros

Thăm dò sự giảm albumin huyết thanh.Các globulin tăng có tác dụng phụ làm cho phản ứng dương tính mạnh hơn.
Bình thường : 1,7ml ( là số thuốc thử HgCl2 1% dùng để lên bông 1ml huyết thanh)
Bệnh lí : <1,6ml (Gros dương tính )
+Các bệnh gan:suy gan,viêm gan cấp,xơ gan.Xơ gan nếu dương tính dưới 1ml thì bn ít có khả năng sống quá 1 năm.
+Các bệnh gây giảm albumin huyết thanh : Thận hư, thoái hóa thận dạng tinh bột, thiếu máu, thiếu dinh dưỡng, ung thư....

*Phản ứng Mac Lagan

-Xét nghiệm này rất hay dùng và có giá trị chẩn đoán với viêm gan.
Bình thường 1-5ML ( đơn vị Mac Lagan)
Trên 5 ML là dương tính.
Bệnh lí: Viêm gan do virus, xơ gan.Dương tính ở 1 số bệnh globulin tăng cao như viêm đa khớp, luput ban đỏ, viêm phổi, lao...,một số bệnh lipid cao như thận hư, ĐTĐ .
Do kết quả của phản ứng ML chịu ảnh hưởng bởi Lipid máu nên cho kết quả dương tính, trái lại với bệnh gan nặng, lipid máu giảm nên âm tính.
(Còn tiếp )
không biết anh trích từ đâu nhưng theo em biết CRP rất có giá trị trong sốt để xác định nhiễm khuẩn và nhiễm siêu vi. còn phản ứng lên bông Gross - Mac lagan đã không còn giá trị chuẩn đoán như trước(xét nghiệm này đã không còn sử dụng trong các bệnh viện).

minmin
08-12-2010, 19:04
Cái đó gọi là " theo em biết" đấy.