PDA

View Full Version : Bệnh lậu



ghostdoc
16-06-2008, 11:34
1. Đại cương:

Là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục (Sexually Transmitted Disease – STD) phổ biến do song cầu G (-) Neisseria gonorrhoeae gây ra. Biểu hiện thường gặp nhất ở bộ phận sinh dục. Nhiễm trùng có triệu chứng thường gặp ở nam hơn nữ.

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/neisse15.jpg

Hình 1: Song cầu G (-) hình hạt đậu trong và ngoài bạch cầu trung tính.

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/bacter10.jpg

Hình 2: Neisseria gonorrhoeae dưới KHV điện tử quét

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/n_gono10.gif

Hình 3: Neisseria gonorrhoeae mọc trên môi trường NYC.

2. Lâm sàng:

2.1. Lâm sàng ở nam:

- Triệu chứng mắc bệnh lần đầu:

80% trường hợp có niêm mạc ống tiểu sưng to, tiểu đau như dao cắt, khiến bệnh nhân không dám tiểu. Lỗ tiểu đỏ, mủ VÀNG XANH LOÃNG, ra liên tục trong ngày, quanh lỗ tiểu sưng đỏ.

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/m7911_11.jpg

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/m7911_12.jpg

Hình 4, 5: Mủ vàng, xanh, loãng, ra liên tục trong ngày của viêm niệu đạo do lậu

- Triệu chứng mắc bệnh lần sau:

Chủ yếu là cảm giác “nhồn nhột” ở đường tiểu rồi tiêu mủ, đây là dạng bệnh thường gặp nhất. 8 -12 tuần sau, nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng cách thì chỉ còn lại triệu chứng “giọt đục buổi sáng”, tăng lên khi làm nghiệm pháp tái kích thích.

2.2. Lâm sàng ở nữ:

Triệu chứng thường âm thầm => Người mang mầm bệnh. Tuy biểu hiện niệu đạo nhẹ nhàng như vậy nhưng sau đó biểu hiện ở tử cung và buồng trứng phong phú và nặng nề: Viêm nội mạc tử cung, viêm tắc tai vòi, viêm vùng chậu, vô sinh.

2.3. Lâm sàng ở trẻ em:

Quan trọng nhất là ở trẻ sơ sinh có mẹ bị lậu: Viêm kết mạc mắt do lậu khi tiếp xúc với dịch âm đạo của mẹ, có thể dẫn đến mù, là lý do mỗi trẻ đều được nhỏ bạc nitrate 1% tại phòng sanh lúc mới chào đời.


http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/gonoco10.jpg

Hình 6: Viêm kết mạc sơ sinh do lậu (Gonococcal ophthalmia neonatorum).

3. Cận lâm sàng:

Chủ yếu là lấy mủ hay dịch tiết niệu đạo và soi trực tiếp: Hình ảnh đặc trưng là song cầu G (-) hình hạt cà phê nằm trong bạch cầu trung tính. Đối với nam, hình ảnh song cầu G (-) hình hạt cà phê nằm trong hay ngoài bạch cầu trung tính là đù để chần đoán xác định. Nhưng với nữ, do có nhiều vi trùng cùng dạng sống thường trú trong âm đạo nên phải có hình ảnh song cầu G (-) hình hạt cà phê nằm trong bạch cầu trung tính mới chẩn đoán xác định được.

Nghiệm pháp tái kích thích: Cho bệnh nhân uống cà phê, rượu hoặc thức khuya. Sáng hôm sau cho nhịn tiểu và xét nghiệm dịch tiết.

4. Biến chứng:

4.1. Tại chỗ:

- Gây biến chứng viêm nhiễm tại tất cả các cơ quan sinh dục nam cũng như nữ.
- Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng nặng, nhất là với nữ: Thai ngoài tử cung, vô sinh…

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/ectopi10.jpg

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/abnorm10.jpg

Hình 7, 8: Thai ngoài tử cung, một trong những biến chứng rất nguy hiểm của bệnh lậu (EMB trên echo: Embryo, phôi).

4.2. Toàn thân:


- Nhiễm trùng huyết.
- Viêm khớp: Thường một khớp, nhất là khớp gối.
- Tổn thương da.
- Viêm nội tâm mạc.
- Hội chứng Reiter: Viêm đường tiểu vô trùng, viêm giác mạc, viêm khớp, dát hóa lậu. Hội chứng này còn có thể do C.trachomatis.


http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/viem_k10.jpg

Hình 9: Viêm khớp gối do lậu.

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/reiter10.jpg

Hình 10: Hội chứng Reiter với tam chứng kinh điển Viêm kết mạc, viêm khớp, viêm niệu đạo (hình bản quyền nên còn Watermark to đùng :D)

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/eyes11.jpg

Hình 11: Viêm kết mạc trong hội chứng Reiter.

5. Điều trị:

5.1. Nguyên tắc:

- Chẩn đoán sớm và điều trị đúng phác đồ.
- Điều trị người tiếp xúc sinh lý.
- Thử huyết thanh chẩn đoán giang mai (VDRL) và HIV.
- Điều trị lậu kết hợp với C.trachomatis (1/3 các trường hợp lậu có phối hợp C.trachomatis).
- Chỉ kết luận lậu khi không tiết dịch niệu đạo với nghiệm pháp tái kích thích.

5.2. Điều trị cụ thể:

- Cefixime 400 mg uống, liều duy nhất.
- Ceftriaxone 250 mg tiêm bắp, liều duy nhất.
- Spectinomycine 2 g tiêm bắp, liều duy nhất.
- Ciprofloxacine 500 mg uống, liều duy nhất.
- Điều trị phối hợp viêm niệu đạo không do lậu:
Doxycycline 100 mg x 2 lần ngày x 7 ngày uống.

http://i43.servimg.com/u/f43/11/63/43/59/cefixi10.gif

Hình 12: Cefixime 400 mg


Nguồn: Bài giảng bệnh da liễu - Bộ môn Da liễu Đại học Y dược TPHCM. Có sử dụng nguồn hình từ Internet.

Mọi người góp ý với nha :D

sylvia
16-06-2008, 11:48
viêm kết mạc sơ sinh do lậu, nhìn mà thương..........

bluerose
30-06-2008, 01:14
Phần theo dõi điều trị: tiêu chuẩn khỏi bệnh là
Cấy âm tính cả 2 lần.
Hoặc: làm nghiệm pháp tái kích thích lấy dịch tiết xn nhưng âm tính.
Lưu ý: nghiệm pháp tái kích thích nhầm mục đích để tăng thêm khả năng tìm thấy VK lậu nếu bệnh vẫn chưa khỏi.

sinhkhuong
03-07-2008, 13:53
THEO BV DA LIỄU TPHCM ,
Các kháng sinh bị đề kháng trên 80% KHÔNG THỂ sử dụng trong điều trị gồm có:
1. PENICILLIN
2.CIPROFLOXACIN
3.TETRACYCLIN
4. BACTRIM
5. NALIDIXIC ACID.
Các kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn trên 90%, DÙNG trong điều trị gồm:
1. CEFIXIM
2. CEFTRIAXON
3. SPECTINOMYCIN
4. CHLORAMPHENICOL
5. AZITHROMYCIN
Các kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn trên 60%, CÒN DÙNG trong điều trị gồm:
1. DOXYCYCLIN
2. EYTHROMYCIN
( trích từ buổi sinh hoạt khoa học kỹ thuật Da liễu khu vực phía Nam vào ngày 24.6.2008).
Thực tế đi lâm sàng mình thấy các bác sĩ thường dùng Cefixim trong điều trị lậu.