PDA

View Full Version : Các Vấn đề Của Xét Nghiệm



nguyenhongvan
19-11-2008, 21:05
Em là thành viên mới xin chào các bác. Các bác ơi em là dân xét nghiệm ,các bác có thông tin gì về vấn đề này chia sẻ cho em với .Em cám ơn các bác trước nhé !

tran nguyen
21-07-2009, 19:50
Mình củng là dân Xét Nghiệm nè!
Bạn muốn biết về cái gì mới được, hay vào chuyên khoa huyết học đi

an.minimus
30-08-2009, 17:46
chao các bạn,minh cung trong nghe ne,dân xet nghiệm luôn,bác nào hiểu biết sâu về nấm ko?
có hình ảnh pót lên nha

ngoisaomoi
02-09-2009, 18:02
Mình đang cần tài liệu về xét nghiệm phân ,nước tiểu,dịch chọc dò.Bạn nào có tài liều up lên cho mình xem với.Thanks.

an.minimus
07-11-2009, 12:17
6. Nước tiểu
Nước tiểu là dịch bài xuất quan trọng nhất nó chứa phần lớn các chất cặn bã của cơ thể. Những thay đổi về các chỉ số hoá lý và đặc biệt những thay đổi về thành phần hoá học của nước tiểu phản ánh những rối loạn chuyển hoá của cơ thể. Từ xa xưa người ta đã biết giá trị của việc nhận xét nước tiểu để đánh giá tình trạng bệnh. Tuy nhiên việc xét nghiệm nước tiểu phải chính xác, đúng qui cách ngay từ khâu lấy và bảo quản nước tiểu.
6.1. Tính chất chung của nước tiểu
6.1.1. Thể tích nước tiểu:
Thể tích nước tiểu trung bình ở người lớn là 1000- 1400ml/ 24h, tương đương với thể tích từ 18-20ml/kg trọng lượng cơ thể. Thể tích nước tiểu thay đổi theo điều kiện sinh lý và bệnh lý.
 Về tuổi: Trẻ em tính theo kg thân trọng thì lượng nước tiểu nhiều hơn so với người lớn.
 Về chế độ ăn uống : Chế độ ăn trung bình được tính là có khoảng 2500ml/J. Uống ít nước lượng nước tiểu đào thải ít.
 Chế độ làm việc: Ở điều kiện khí hậu ẩm, làm việc trong điều kiện nóng ra nhiều mồ hôi, lượng nước tiểu có thể thay đổi.
Trong trường hợp bệnh lý nước tiểu có thể thay đổi có thể trên 2500ml/24h gặp trong đái đường, đái nhạt. lượng nước tiểu có thể dưới 750ml/24h gặp trong các trường hợp thiểu niệu, vô niệu, trong viêm cầu thận cấp, viêm ống thận cấp do ngộ độc, mất máu, bỏng nặng.
6.1.2. Màu sắc của nước tiểu
Nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt đến màu hổ phách tuỳ vào lượng nước tiểu bài xuất và đậm độ của nước tiểu. Những sắc tố chính trong nước tiểu là urochrom, các sản phẩm có nitơ, urobilin (sản phẩm oxy hoá của urobilinogen, sản phẩm thoái hoá trung gian của hemoglobin). Các dẫn xuất của Indoxyl. Ngoài ra trong một số trường hợp bệnh lý trong nước tiểu có thể có các chất làm cho màu sắc của nước tiểu thay đổi. Trong các trường hợp bệng lý về bệnh gan - mật, trong nước tiểu có bilirubin làm cho nước tiểu có mầu nâu vàng hay trong nước tiểu có máu màu hồng. Nước tiểu có dưỡng chấp thì trắng đục như nước vo gạo .
6.1.3. Độ trong suốt:
Nước tiểu bình thường lấy trong điều kiện đúng qui cách thường là trong suốt, nước tiểu sau một thời gian ngắn để lắng sẽ tạo thành một đám mây vẫn đục lơ lững ở giữa hay đáy ống đựng nước tiểu.
Những vẫn đục trên đây là những tế bào bình thường của nội môi các đường tiết niệu và các chất nhầy urosomucoid. nước tiểu bình thường sau khi tiểu tiện để trong lọ để chỗ mát hay lạnh vẫn có thể tủa lắng xuống đáy lọ, đó có thể là cặn acid uric, muối urat natri hay phos phat. Có thể phân biệt dễ dàng hai loại muối này bằng cách đun nước tiểu gần sôi, muối urat tan, nước tiểu trong trở lại cặn phosphat không tan trong môi trường trung tính và kiềm chỉ tan trong môi trường acid nhẹ.
6.1.4. Độ sánh
Nước tiểu bình thường có độ sánh cao hơn nước một chút. Trong một số trường hợp bệnh lý tính chất của nước tiểu thay đổi do sự có mặt của một số chất như máu, mủ, protein, mucoprotein, dưỡng chấp. Những chất này làm cho nước tiểu sánh hơn và có nhiều bọt.
6.1.5. Mùi:
Nước tiểu bình thường có mùi đặc biệt, nước tiểu để ra ngoài không khi có mùi khai do biến đổi urê thành amoniac. Trong một số trường hợp bệnh lý, nước tiểu có thể có mùi aceton. Mùi hôi trong trường hợp rất cao, ung thư thận, ung thư bàng quang.
6.1.6. Sức căng bề mặt:
Nước tiểu bình thường có sức căng bề mặt thấp hơn nước, từ 64 - 69 dymes cm2, sức căng bề mặt của nước là 72. Một số thuốc có alcol, ether, chloroform gây sức căng bề mặt nước tiểu giảm. Trong trường hợp bệnh lý như viêm gan tắc mật thì trong nước tiểu có muối mật sẽ làm giảm sức căng bề mặt của nước tiểu.
6.1.7. Tỷ trọng
Tỷ trọng của nước tiểu thay đổi trong ngày. Nước tiểu 24h ở người bình thường, người lớn, chế độ ăn hỗn hợp, đo ở điều kiện nhiệt độ 150C có tỷ trọng dao động từ 1,005 - 1,030. Trung bình là 1,018  0,22. Trọng một số trường hợp bệnh lý ví dụ như đái đường do tuỵ, tỷ trọng của nước tiểu tăng có khi tới 1,030 -1,040. Trong trường hợp đái nhạt tỷ trọng của nước tiểu thấp.
6.1.8. pH của nước tiểu
Nước tiểu ở người trưởng thành 24h có phản ứng hơi acid pH từ 5-6 trung bình là 5,8 độ acid của nước tiểu là do sự có mặt trong nước tiểu những acid tự do (acid aceto acetic, acid uric, phosphat acid) và một lượng quan trọng những hợp chất chứa acid dưới dạng muối amoni, quá trình này gắn liền với vai trò của thận trong sự duy trì thăng bằng acid - base.
pH nước tiểu thay đổi theo chế độ ăn, với chế độ ăn rau nước tiểu nhiều acid hơn có khi pH trung tính hoặc hơi kiềm, vì thức ăn thực vật có nhiều muối kiềm, chế độ ăn nhiều thịt pH nước tiểu càng acid, lao động mạnh về cơ bắp, hoạt động thể dục thể thao cũng làm tăng độ acid trong nước tiểu.
Trong các trường hợp bệnh lý pH nước tiểu có thể thay đổi như:
Trong các trường hợp viêm bể thân, viêm bàng quang pH nước tiểu thường rất kiềm do phản ứng lên men amoniac. Ở bệnh nhân đái đường nặng thể cetonic niệu, pH nước tiểu acid ( do bài xuất acetoacetic, hydroxybutyric ở dạng tự do và dạng muối amoni). Trong các bệnh dạ dày, độ acid trong nước tiểu thay đổi ngược với độ pH của dịch vị. Ở bệnh nhân viêm dạ dày đa acid nước tiểu sau bữa ăn có pH kiềm. ở những bệnh nhân ung thư dạ dày pH nước tiểu hầu như không thay đổi ở các thời điểm trong ngày.
6.2. Thành phần hoá học của nước tiểu bình thường
Thành phần trung bình của các chất trong nước tiểu 24h được trình bày ở bảng sau:
Anion Cation Chất hữu cơ
Clorua : 6,0 - 12,0 Na+ : 4,0 - 6,0 Urê : 20 - 30
Phosphat : 2,5 - 4,0 K+ : 2,0 - 3,0 Creatinin : 1,0 - 1,8
Sulfat : 2,0 - 3,5 Ca2+ : 0,15 – 0,25 Acid uric : 0,4 - 0,8
NH4+ : 0,3 - 1,2 Acid amin : 2,0 - 4,0
Mg2+ : 0,1 - 0,2 Acid hippuric : 0,1 - 1,0
6.2.1. Các chất vô cơ:
 Clorua: Sự bài tiết clorua phụ thuộc vào chế độ ăn, clorua trong nước tiểu cũng giảm trong một số trường hợp bệnh lý như viêm thận, bệnh nhiễm trùng như viêm phổi.
 Phosphat: Phần lớn phosphat trong nước tiểu là phosphat mono kim loại,. Phosphat nước tiểu có 2 nguồn gốc: Thức ăn (nguồn ngoại sinh) và do sự thoái hoá các hợp chất có phosphat như phospholipid, nucleotid (nguồn nội sinh). Sự bài xuất phosphat tăng trong một số bệnh về xương (nhuyễn xương), trong trường hợp ưu năng tuyến cận giáp và giảm trong thiểu năng cận giáp.
6.2.2. Các chất hữu cơ
 Urê: Là thành phần có nhiều nhất trong nước tiểu. Lượng nitơ từ urê trong nước tiểu chiếm 80-85% nitơ toàn phần của nước tiểu. Việc bài xuất urê do thận là yếu tố quan trọng nhất trong việc duy trì cân bằng đạm của cơ thể. Sự bài xuất urê phụ thuộc vào chế độ ăn, tỷ lệ thuận với chế độ ăn giàu đạm. Việc định lượng urê trong máu và nước tiểu là xét nghiệm cơ bản để thăm dò chức phận của thận.
 Một số trường hợp bệnh lý sự bài xuất urê tăng như tăng thoái hoá protid. Trong trường hợp bệnh nhân sốt cao, đái tháo đường, ưu năng tuyến thượng thận, nhiễm độc arsennic và phospho... Một số trường hợp bệnh lý sự bài xuất urê giảm do tổn thương biểu mô ống thận như trong viêm thận cấp, viêm thận do nhiễm độc chì, thuỷ ngân...
 Creatinin: Sự bài xuất Creatinin trung bình ở người trưởng thành nam giới khoảng 20-25mg/kg thân trọng. ở nữ giới là 15-20mg/kg thân trọng. Trong các trường hợp bệnh ly như teo cơ kèm theo thoái hoá cơ, ưu năng tuyến cận giáp lượng Creatinin trong nước tiểu tăng.
 Acid uric: lượng acid uric bài xuất trong nước tiểu thay đổi theo chế độ ăn, tăng ở chế độ ăn nhiều đạm, trong một số trường hợp bệnh lý về thận như viêm thận, bệnh về chuyển hoá nucleoprotein ở tế bào như bệnh về bạch cầu.
 Acid amin: nước tiểu có chứa tất cả các acid amin có trong protein. Mỗi acid amin chiếm khoảng 10-30 mg trong nước tiểu 24 giờ, trên 100mg/24 h. ở phụ nữ sự bài xuất histidin cao nhất ở giữa ngày thứ 15 - 20 của chu kỳ kinh nguyệt. ở một số bệnh lý lượng acid amin cao hơn trong nước tiểu.
 Các hormon, vitamin, enzym: Trong nước tiểu còn có enzym Amilase, có các vitamin như viatmin B1, PP, C và các dạng dẫn xuất của chúng, có các hormon sinh dục nam, sinh dục nữ, vỏ thượng thận dưới dạng dẫn xuất glucuro liên hợp.
Việc định lượng một số chất bên trong nước tiểu có giá trị chẩn đoán một số bệnh.
6.3. Các chất bất thường trong nước tiểu
Các chất được gọi là bất thường là những chất chỉ xuất hiện trong nước tiểu ở các trường hợp bệnh lý.
6.3.1. Glucid:
Nước tiểu bình thường bao giờ cũng có tính khử yếu do trong nước tiểu có một lượng nhỏ các ose như glucose, fructose, ribose... Ose thường xuất hiện trong nước tiểu là glucose, được gọi là glucose niệu. Glucose niệu gặp trong bệnh đái đường tuy do thiếu Insulin, glucose không thoái hoá được, nồng độ glucose trong máu tăng cao quá ngưỡng của thận (ngưỡng của thận với glucose là 1,7g/l) nên bị đào thải ra nước tiểu. Cũng có trường hợp glucose niệu nhưng nồng độ glucose trong máu không cao đó là do khả năng tái hấp thu của ống thận giảm.
6.3.2. Protein:
Nước tiểu ở người bình thường thực ra cũng có một ít protein. Trong nước tiểu 24h có khoảng 50-150mg protein. Với nồng độ này bằng các xét nghiệm thông thường không phát hiện ra được. Vì vậy người ta vẫn coi như không có protein. Các protein trong nước tiểu bình thường có khoảng 30% là Albumin. 20% là các IgG, IgA, chuỗi nhẹ Kappa, lamda và một số glycoprotein có nguồn gốc từ thận và các đường dẫn nước tiểu. Lượng protein đào thải hàng ngày phụ thuộc vào tuổi, giới, tư thế đứng lâu, vào hoạt động của cơ. Trong trường hợp lao động nặng, phụ nữ có thai lượng protein trong nước tiểu cũng tăng hơn nhưng thường là Albumin.
Bằng các xét nghiệm thông thường phát hiện có protein trong nước tiểu đó là protein niệu bệnh lý. Protein niệu bệnh lý xuất hiện trong các trường hợp.
- Trường hợp sốt cao: Lượng protein niệu vừa phải, khoảng 0,5 - 1,0g/24h, thường là các polypeptid, glycoprotein, có lẽ là các sản phẩm thoái hoá của các tổ chức bị tổn thương .
- Trong bệnh đái đường: ở những bệnh nhân này lượng protein niệu rất thấp gọi là Albumin niệu vi lượng. Đây là dấu hiệu chẩn đoán sớm tổn thương thận ở bệnh nhân đái đường.
- Trong các bệnh hệ thống như : Viêm đa động mạch, xơ cứng bì, các trường hợp này lượng protein không lớn lắm khoảng 1g/24h.
- Bệnh paraprotein: Trong nước tiểu xuất hiện các protein trong lượng phân tử thấp như protein Bệnconce, là các chuỗi lamda, kappa của các protein miễn dịch.
- Bệnh tim mạch: Như suy tim, huyết áp cao.
- Các bệnh về thận: Định tính protein niệu bằng kỹ thuật điện di người ta phân biệt protein niệu cầu thận và protein niệu ống thận.
- Protein niệu cầu thận có thể tự do sự tăng độ lọc qua cầu thận khi nồng độ trong máu tăng. Có thể chia thành protein niệu cầu thận chọn lọc khi trong nước tiểu có Albumin và các protein có trọng lượng phân tử nhở hơn Albumon như 1 antitrypin, Transferr9in, orosomucoid gặp trong hội chứng thận với tổn thương tối thiểu. Protein cầu thận không chọn lọc khi trong nước tiểu có albumin như IgG, IgA, IgM...Nếu phân tích nước tiểu bằng điện di, trong trường hợp này nước tiểu xuất hiện đầy đủ các protein như trong huyết tương. Thường gặp trong tổn thương nặng ở cầu thận.
- Protein niệu ống thận: Khi trong nước tiểu xuất hiện các protein có trọng lượng phân tử nhỏ hơn Albumin. đặc biệt trong nước tiểu có 2 microglobulin và 2 microglobulin. Đây là dấu hiệu chắc chắn do tổn thương ống thận. Thường gặp trong tổn thương ông thận cấp do ngộ độc một số thuốc có Pb, As, Hg, ccl2.... Các bệnh bẩm sinh: Hội chứng Fanconi, bệnh Wilson.
6.3.3. Các chất cetonic:
Nước tiểu bình thường chứa khoảng vài mg acid acetic/ lít và vài trăm mg acid  hydroxybutyric. Các chất cetonio trong nước tiểu tăng trong các rối loạn chuyển hoá glucid, trong các bệnh đái đường, đói lâu ngày, tăng chuyển hoá glucid, sau một số trường hợp dùng thuốc mê.
6.3.4. Sắc tố mật, muôi mật:
Các thành phần của mật như Biliribin liên hợp và muối mật lưu thông trong huyết tương và được đào thải bới thận trong một số trường hợp tổn thương gan và đường mật. nhất là trong hoàng đản do viêm gan và hoàng đản do tắc mật. Bilirubin liên hợp trong nước tiểu được gọi là sắc tố mật.
Tuy nhiên trong tổn thương gan nước tiểu cũng có một lượng urobilinogen, chất này được tạo thành từ ruột do gan không có khả năng giữ lại.
6.3.5. Hồng cầu và Hemoglobin
- Nước tiểu có hồng cầu gặp trong viêm thận cấp, lao thận, ung thư thận.
- Nước tiểu có Hemoglobin trong các trường hợp sốt rét ác tính, hoàng đản do tiêu huyết, bỏng nặng.
6.3.6. Porphyrin
Người bình thường hàng ngày bài xuất khoảng 50- 200mg pophyrin. Có hai loại porphyrin niệu.
- Porphyrin niệu vô căn: Nguyên nhân di truyền do thiếu 1 enzym của quá trình tổng hợp HEM ở tuỷ xương hoặc ở gan. Rối loạn porphyrin niệu thứ phát do nhiễm độc, chất độc ức chế sự tổng hợp HEM.
6.3.7. Dưỡng chấp:
Nước tiểu có dưỡng chấp trong các trường hợp bệnh giun chỉ, có tổn thương bạch mạch tại chỗ, liên quan tới đường bài xuất.
7. Thăm dò chức năng thận.
Xét nghiệm nước tiểu là cần thiết và quan trọng đối với việc chẩn đoán, theo dõi các bệnh thận. Các thông số hoá sinh thường được dùng để chẩn đoán và theo dõi các bệnh thận là.
7.1. Protein niệu:
Là một trong những xét nghiệm hàng loạt trong việc kiểm tra sức khoẻ định kỳ. Bằng các xét nghiệm thông thường không phát hiện được protein niệu ở người bình thường. Đôi khi phát hiện protein niệu ở lứa tuổi trẻ em đang phát triển, chỉ có protein niệu đơn thuần, không có hồng cầu, trụ niệu, bạch cầu. Việc đầu tiên trong trường hợp này là phải loại bỏ mọi sai sót trong xét nghiệm, bỏ những nguyên nhân do tư thế đứng lâu, lạnh, cảm xúc.
Protein niệu > 150mg/24 được coi là khởi đầu bệnh lý. Việc định lượng protein trong nước tiểu có thể sơ bộ nhận định:
- Protein niệu vừa: Khi lượng protein trong nước tiểu < 2,0g/l, thường gặp trong viêm thận cấp, viêm bể thận cấp hay mãn.
- Protein niệu nặng: Khi lượng protein trong nước tiểu > 2,5g/l, thường gặp trong hội chứng thận nhiễm mỡ.
Việc định tính protein nước tiểu bằng phương pháp điện di có thể giúp ta đánh giá được mức độ tổn thương của thận đồng thời có thể xác định được tổn thương ở cầu thận hay ống thận.
7.2. Urê
Định lượng urê máu là một trong những xét nghiệm cơ bản. Ở người bình thường nồng độ urê trong máu dao động khoảng 1,7- 8,3 mmol/l, nồng độ urê niệu dao động từ 333- 583mmol/24h. Nồng độ urê trong máu được coi là bệnh lý khi > 8,33mmol/l. Nồng độ urê máu giảm rất hiếm gặp, thường gặp urê máu cao thể hiện sự thiểu năng thận.
7.3. Creatinin:
Khi cầu thận bị tổn thương nồng độ Creatinin trong máu tăng sớm hơn so với urê. ở người bình thường nồng độ Creatinin trong huyết thanh là 53 - 97 mol/l ở nam giới là 44 - 80 ở nữ giới .
7.4. Đo độ thanh lọc:
Độ thanh lọc được ký hiệu là C là tỷ số giữa lượng một chất vận chuyển bởi huyết tương qua thận với lượng chất đó được đào thải qua thận. được tính theo công thức :

C = U.V
C: Độ thanh lọc là thể tích huyết tương được thanh lọc hoàn toàn, tính theo ml/phút.
P : Nồng độ chất được thanh lọc tính theo mg/ml trong huyết thanh.
U : Nồng độ chất được thanh lọc tính theo mg/ml trong nước tiểu.
V : Thể tích nước tiểu tính bằng ml/ phút. Ngoài những xét nghiệm trên, để đánh giá mức độ suy thận người ta làm thêm các xét nghiệm như nồng độ kali trong huyết thanh tăng cao phải cho chạy thận nhân tạo để cứu sống bệnh nhân. Cần làm thêm các xét nghiệm ion đồ huyết thanh và nước tiểu, các thông số về pH, PO¬2 , pCO2....
TÓM LẠI: Thận là cơ quan bài tiết của cơ thể, cùng với chức phận bài tiết thận còn tham gia điều hoà thăng bằng Acid- base trong cơ thể. Thận bài tiết nước tiểu nhưng xét nghiệm định tính và định lượng các chất trong nước tiểu không chỉ đánh giá chức năng của thận mà còn có tác dụng chẩn đoán và theo dõi một số bệnh khác.

an.minimus
07-11-2009, 12:18
MÁU

* Phản ứng 1: Định lượng abumin/HT (Phương pháp của Doumas)
1. Nguyên tắc:
Abumin ( HT ) + xanh Bromocresol PH=4,2 hợp chất có màu. Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng albumin có trong dung dịch.
2. Thuốc thử:
- Mẫu thử: Huyết tương hoặc huyết thanh
- HT mẫu: Alb = 50g/l
- Thuốc thử:
Bromocresol green
R= Đệm succinat PH = 4,2
Brif.
3. Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm đã đánh số:

Ống
Thử Trắng Mẫu Thử
Thuốc thử R 1ml 1ml 1ml
Nước cất 10l 0 0
HT mẫu (Alb = 50g/l) 0 10l 0
HT bệnh 0 0 10l
Lắc đều, để tiếp xúc ở nhiệt độ phòng trong 30 phút. Đo mật độ quang ở bước sóng  = 580n.m, cuver =1cm, đối chiếu với ống trắng.
4. Tính kết quả
Hàm lượng Alb HT (gl) = * C(mẫu)(g/l)

5. Nhận định kết quả.
Bình thường: Hàm lượng Alb (HT) = 38 - 42(g/l).
Sự thay đổi hàm lượng Alb thường kéo theo sự thay đổi hàm lượng protein toàn phần HT.
* Phản ứng 2: Định lượng proteinTP huyết thanh (Phương pháp dùng thuốc thử Gonal).
1. Nguyên tắc:
ProteinTP/HT + Cu2+ Kiềm Phức chất màu hồng tím. Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng protein có trong dung dịch.
2. Thuốc thử:
- Mẫu thử: Huyết tương hoặc HT (không vỡ HC)
- HT mẫu: Pro = 70g/l
- Thuốc thử Gornal: CuOS4
Na - Kalitatrat.
Kali iodua
NaOH 10%
3.Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm đã đánh số

Ống
Thử Trắng Mẫu Thử
Thuốc thử Rornal 1ml 1ml 1ml
Nước cất 10l 0 0
HT mẫu (Pro = 70g/l) 0 10l 0
HT bệnh 0 0 10l
Lắc đều, để tiếp xúc ở nhiệt độ phòng trong 30 phút. Đo mật độ quang ở bước sóng 530 - 560n.m, đối chiếu ống trắng.
4. Tính kết quả:
Hàm lượng ProHT (g/l) = * C(mẫu)(g/l)

5. Nhận định kết quả:
Bình thường: - Hàm lượng Alb = 38 - 42 (g/l)
- Hàm lượng ProTP = 66 - 83 (G/L)
Sự thay đổi hàm lượng albumin thường kéo theo hàm lượng proteinTP máu.
- Tăng trong các trường hợp:
+ Mất nước gây giảm khói lượng huyết tương như: Tiêu chảy, nôn nhiều, mất nước do bỏng...
+ Bệnh Addison (thiểu năng thượng thận).
- Giảm: Có nhiều nguyên nhân gây giảm Pro máu, có thể chia 3 loại nguyên nhân.
+ Giảm do thiếu cung cấp: Bệnh nhân sau mổ, suy dinh dưỡng, suy kiệt, cắt đoạn ruột non, nhịn đói kéo dài...
+ Giảm do giảm tổng hợp: Thường do giảm Alb, gặp trong các bệnh về gan: Xơ gan, viêm gan nhiễm độc, viêm gan cấp, viêm gan mãn...
+ Giảm do mất đi: Nhiễm ký sinh trùng, đái ra Pro (Hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp, mãn...), bỏng nặng...
+ Nguyên nhân khác: Một số trường hợp nhiễm khuẩn cấp gây hủy hoại tổ chức, lao tiến triển, K...
Cần chú ý: Khi protein HT giảm nhiều thì sẽ gây phù do giảm áp lực keo ở khu vực huyết tương.
*Phản ứng 3: Định lượng glucose máu (Phương pháp enzyme)
1. Nguyên tắc:
Glucose + H2O Gluco-oxidase a. gluconic + H2O2 .
H2O2 + phenol + 4 -aminophenazone Peroxidase Hợp chất có màu (hồng)
Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng glucose có trong dung dịch.
2. Thuốc thử:
- Mẫu thử: Huyết tương hoặc HT.
- HT mẫu: Glucose = 100mg% (1g/l)
- T.thử R = Đệm phosphat
4-aminophenazone
Gluco-oxidase
Peroxidase
Clorophenol
3. Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm

Ống
Thử Trắng Mẫu Thử
Thuốc thử R 1ml 1ml 1ml
Nước cất 10l 0 0
HT mẫu (Glu = 1g/l) 0 10l 0
HT bệnh 0 0 10l
Lắc đều, để ở nhiệt độ phòng trong 30 phút. Đo mật độ quang ở bước sóng = 470 - 560n.m, đối chiếu ống trắng.
4. Tính kết quả:
Hàm lượng GluHT(G/L) = * C(mẫu)(g/l)

5. Nhân định kết quả:
Bình thường: Hàm lượng glucose máu =0.8 -1.2(g/l) hay 80-120mg%.
Thay đổi:
- Giảm: + Các tình trạng đói, suy kiệt...
+ Thiểu năng gan.
- Tăng:
+ Tăng sinh lý: Sau khi uống nhiều đường.
+ Tăng bệnh lý: - Đái đường tụy do thiếu insulin, đái đường do tổn thương receptor của insulin ở tế bào thận.
- Thiểu năng gan.
- Cường năng nội tiết: Basedow, cường năng thượng thận, cường năng tuyến yên.
* Phản ứng 4: Định lượng triglyceric máu (Phương pháp enzyme)
1. Nguyên tắc:
Triglycetric + H2O Lipoprotein-lipase Glycerol + 3.acid béo.
Glycerol + ATP Glycerol-kinase Glycerol phosphat + ADP
Glycerol phosphat + O2 Glycerolphosphat- oxidase (GOD) PDA(Phospho dioxyaceton)+ H2O
2H2O2 + 4-aminoantipyrin Peroxidase Đỏ quinone + 4H2O
Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng triglyceric có trong dung dịch.
2.Thuốc thử:
- Mẫu thử: Huyết tương, HT
- HT mẫu: triglyceric = 200mg% (2g/l).
- Thuốc thử:
Pipes bufer PH = 7.5
R1 = N-ethyl-N-sulfopropul-n-anisidine (ASDPS)
Magesulfate
Lipoprotein-lipase
R2 = Glycerolphosphat-oxydase
4-amino antipyrin
ATP
Pha R1 và R2 với tỷ lệ 1:1 ta được thuốc thử R.
3.Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm
Ống
Thử Trắng Mẫu Thử
Thuốc thử R 1ml 1ml 1ml
Nước cất 10l 0 0
HT mẫu (Try = 200mg%) 0 10l 0
HT bệnh 0 0 10l
Lắc đều, để ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. Đo mật độ quang ở bước sóng 520 - 570n.m. Đối chiếu với ống trắng.
4. Tính kết quả:
Hàm lượng TryHT (mg%) = *C (mẫu)(mg%)

5.Nhận định kết quả:
Bình thường: Tryglyceric (HT) = 60-165mg% (nam)
40-140mg%(nữ)
Thay đổi: Theo dõi tryglyceric cần thiết để chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt các thể tăng lipid máu, điều chỉnh chế độ ăn để phòng ngừa xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim.
- Tăng: Hội chứng tăng lipid máu nguyên phát và thứ phát (có khi tăng gấp 50lần), xơ vữa động mạch, HC thận hư, bệnh lý về dự trữ glycogen, đái tháo đường, viêm gan truyền nhiễm....
- Giảm: Xơ gan, cường năng giáp trạng, một số bệnh mãn tính, suy kiệt.
* Phản ứng 5: Định lượng cholesterolTP huyết thanh
1. Nguyên tắc:
Cholesterol + H2O Cholesterol esterase Cholesterol (tự do)+ acid béo.
Cholesterol (tự do)+ O2 Cholesterol-oxydase 4-cholesten-3-one + H2O
2H2O2 +phenol + 4-amino antipyrin Peroxidase Ddor quinone + 4H2O
Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng cholesterol có trong dung dịch.
2. Thuốc thử:
- Mẫu thử: Huyết tương, HT
- HT mẫu: Cholesterol = 200mg%.
- Thuốc thử:
Pipes buffer.
Phenol
R= 4-amino antipyrin
Cholesterolesterase
Cholesterol oxydase
Peroxidase
3. Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm




3. Tiến hành trong 3 ống nghiệm

Ống
T.thử Trắng Màu Thử
Thử R 1ml 1ml 1ml
Nước cất 10l 0 0
HT mẫu (Cho= 200mg%) 0 10l 0
HT bệnh 0 0 10l
Lắc đều, để ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. Đo mật độ quang ở  =500-550n.m. đối chiếu ống trắng
4. Tính kết quả;
Hàm lượng ChoTP(mg%) = *C(mẫu)(mg%)
5.Nhận định kết quả.
Bình thường: CholesterolTP = 150 – 260 mg% (1,5 – 2,6g/l)
Trong đó Cho-este = 70%; Cho tự do = 30%.
Thay đổi:
- Tăng:
+ Sinh lý: Sau khi ăn, đói ăn, trẻ sơ sinh, phụ nữ có mang tháng cuối, ăn nhiều dầu mỡ...
+ Tăng bệnh lý:
Các bệnh về gan: Vàng da tắc mật, xơ gan, viêm gan(chủ yếu tăng Cho tự do).
Các bệnh thận: HC thận hư, viêm cầu thận cấp, mãn.
Các bệnh tuần hoàn: Cao HA, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim...
Các bệnh khác: đái đường tuỵ, thiểu năng tuyến giáp, tăng Cholesterol máu bẩm sinh...
- Giảm:
+ Xơ gan giai đoạn cuối, viêm gan nhiễm độc, nhiễm trùng huyết, tăng urê máu giai đoạn cuối, cường giáp.
+ Thiểu năng ác tính, thiếu máu tan máu, thiếu -lipoprotein máu.
+ Suy thượng thận, suy mòn.
+ Sau dùng thuốc giảm cholesterol máu.
* Định lượng HDL và LDL - cholesterol
HDL -Cholesterol: (High density lipoprotein-cholesterol)
LDL -Cholesterol:(Lodensity lipoprotein-cholesteol)
HDL -Cholesterol.
1. Nguyên tắc: Trong môi trường có polyethylen glycon (PEG) làm LDL và VLDL (very low density lipoprotein-cho) bị kết tủa, chỉ còn lại HDL-Cholesterol. HDL được định lượng theo phản ứng cholesterol.
2. Thuốc thử:
- Mẫu (Cholesterol = 50%mg/dl)
- T.thử R: Giống cholesterolTP
3. Tiến hành:
 Khử tạp

Ống
T.thử
HT 500l
P (k.tạp) 500l
Lắc đều, để sau 5 phút, ly tâm 3000-3500vòng / 10phút, lấy nước trong (dịch ly tâm).
 Phản ứng màu
Ống
T.thử Trắng Màu Thử
Nước cất 20l 0 0
HT mẫu 0 20l 0
HT 0 0 20l
Thử R 1ml 1ml 1ml
Lắc đều, để nhiệt độ phòng sau 10 phút. Đo mật độ quang ở  = 500-550n.m. đối chiếu ống trắng.
4. Tính kết quả:
HDl - Cholesterol (mg/dl) = * C mẫu (mg/dl)

LDL-Cholesterol(mg/dl) =ChoTP -( + HDL - Cho)

5. Nhận định kết quả:
Bình thường: HDL-Cholesterol = 35 -55mg/dl (nữ)
HDL < 130mg/dl.
- HDL được gọi là cholesterol tốt, được gan chuyển hoá và đào thải dưới dạng muối mật. HDL có tác dụng tăng tính lỏng của màng, bảo vệ chống xơ vữa động mạch. Nồng độ HDL - choles máu tỷ lệ nghịch với khả năng bệnh tim mạch.
- LDH-cho: Còn gọi là cholesterol xấu có tác dụng ngược lại với HDL-Cho.
* Phản ứng 6: Định lượng acid uric máu ( Phương pháp enzyme).
1. Nguyên tắc:
Acid uric + 2H2O + O2 Uricase Allantion + CO2 + H2O2
2H2O2 + 4-amino antipyrin + DHBS Peroxidase Đỏ quinone + H2O + HCl
* DHBS = 3,5-dicloro-2-hydroxy benzensulforic acid.
Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng a.uric có trong dung dịch.
2. Thuốc thử.
Mẫu thử: H.tương, HT hoặc nước tiểu.
Huyết thanh mẫu: Hàm lượng acid uric = 6mg% ( 60mg/l)
Thuốc thử
R1 = Đệm phosphat PH = 7.5
DHBS
4-amino antipyrin
R2 = Peroxidase
Uricase
Pha R1 với R2 với tỷ lệ nhất định ta được thuốc thử R.
3. Tiến hành: Trong 3 ống nghiệm đã đánh số

Ống
T.thử Trắng Màu Thử
Thử R 1ml 1ml 1ml
Nước cất 25l 0 0
HT mẫu (Cho= 200mg%) 0 25l 0
HT bệnh 0 0 25l
Lắc đều, để nhiệt độ phòng trong 5 phút. Đo mật độ quang ở bước sóng 510- 550n.m. Đối chiếu ống trắng.
4. Tính kết quả:
Hàm lượng a.uric¬(mg%) = * C(mẫu)(mg%)

5. Nhân định kết quả:
- Acid uric là sản phẩm thoái hoá của base nitơ nhân purin
- Bình thường: Hàm lượng a.uric máu =3-6 mg%; A.uric niệu =0,3-0,8g/nước tiểu 24h. Thay đổi theo chế độ ăn: tăng trong ăn nhiều thịt, giảm trong ăn nhiều rau.
- Thay đổi bệnh lý:
+ Acid uric máu và nước tiểu tăng trong rối loạn chuyển hoá acid nucleic, gặp trong bệnh goutte, bệnh bạch cầu, viêm phổi, bỏng nặng.
+ Trong viêm thận cấp, mãn.
* Phản ứng 7: Định lượng bilirubin máu.
1. Nguyên tắc:
Acidsulfanilic + Na-nitric Acid diazo sulfanilic
BilTP + Acid diazo sulfanilic Dimethyl sulfoxide azobilirubine (có màu)
Nếu môi trường không có dimethyl sulfoxide thì có bilirubin liên hợp phản ứng tạo azobirubin (có màu)
2. Thuốc thử.
- Mẩu thử : HT không vỡ HC.
- HT mẫu - BilTP = 10mg/l
- BilLH = 3mg/l
- Thuốc thử :
+BilTP:
Acid sulfanilic.
R1 = Acid chlohydric.
Dimetyl sulfoxide.
R2 = sodium nitric.
+ BilLH :
R1 = Acidl sulfanilic.
Acidl chlohydric.
R2 = sodium nitric.
3. Tiến hành.
Ống
T.thử Mẫu
(TP) Mẫu
(LH) Thử
(TP) Thử
(LH)
R1(TP) 1.5ml 0 1.5ml 0
R1(LH) 0 1.5ml 0 1.5ml
R2 50 50 50 50
HT mẫu 100l 100l 0 0
HT bệnh 0 0 100l 100l
Lắc đều, để nhiệt độ phòng trong 5 phút. Đo mật độ quang ở  = 530 - 580n.m.
4. Tính kết quả:
Hàm lượng BilirubinTP = * C(mẫu)TP.

Hàm lượngBilirubinLH = * C(mẫu)LH

BilTD = BilirubinTP – BilirubinLD
5. Nhận định kết quả.
Bình thường: +BilirubinTP < 10mg/l.
+BilirubinLH < 3mg/l.
+BilirubinTP <
Thay đổi: khi tăng bilirubin máu, gây vàng da trên lâm sàng.Có thể chia 3 loại nguyên nhân gây vàng da.
- Vàng da do tan máu.
Gồm những nguyên nhân gây vỡ HC ồ ạt như: tan máu sơ sinh, rốt rét thiếu máu huyết tán...
Tan máu  Hb, kéo theo Bil tự do tăng, Bil liên hợp tăng theoBil (TP). Bệnh nhân vàng da, vàng mắt, nước tiểu có STM, không có MM.
- Vàng da do viêm gan. (ví dụ trong viêm gan siêu vi).
Viêm gan  chức năng gan giảm  Bil tự do tăng, Bil liên hợp giảm.
Mặt khác viêm gan làm tế bào gan vỡ hàng loạt, những tế bào còn lại phù nề, giảm chức năng và chèn ép vào các vi quản mật  Bil liên hợp đáng giảm nhưng cũng tăng theo.
Kết quả: Bil tự do tăng, liên hợp tăng, toàn phần tăng. bệnh nhân vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu vì có STM, có thể có MM.
- Vàng da do tắc mật: Sỏi mật, u đầu tuỵ.
Tắc mật  Chu trình gan ruột bị gián đoạn Bil liên hợp tăng, toàn phần tăng. Bệnh nhân vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu vì có nhiều STM, MM, phân bạc màu vì thiếu sắc tố trong phân.
* Phản ứng 8: Định lượng urê máu (Phương pháp enzyme)
1. Nguyên tắc
Urê + 4H2O Urease 2NH4+ + CO2.
2NH4+ +a. cetoglutaric + 2NADH2 Glutamat dehydrogenase 2a.glutamic +
2NAD + 2H2O

Đo sự giảm của NADH2 ở  = 430n.m.
2. Thuốc thử.
- Mẫu thử: H.tương, HT, hoặc nước tiểu pha loãng 1/50.
- Huyết thanh mẫu: urê = 50mg% (0,5g/l)
- Thuốc thử:
R1 = Đệm tris
Acid  cetoglutaric
R2 = NADH2
Urease
Glutamat dehydrogenase
3. Tiến hành:

Ống
T.thử Mẫu Thử
T. thử R 1ml 1ml
HT mẫu 10l 0
HT bệnh 0 10l
Trộn đều ủ 370 trong 5 phút. Rồi đo  = 430.
Ure = ET * CM

Tiếp tục ủ 370 C trong 10 phút rồi đo ta được E
4. Tính kết quả
Hàm lượng Urê(mg%) = * C(mẫu)(mg%). (E = E2 – E1)

5. Nhận định kết quả.
- Bình thường: Hàm lượng urê máu = 10 – 50mg%.
Urê niệu = 20 – 35g/ nước tiểu 24h.
Thay đổi theo chế độ ăn, tăng trong ăn nhiều thịt, giảm trong ăn nhiều rau.
- Thay đổi bệnh lý: Urê là sản phẩm được tổng hợp từ amoniac ở gan, hàm lượng urê máu phụ thuộc vào sự đào thải của thận và chức năng gan. Nhưng khả năng tổng hợp urê của gan rất lớn nên hàm lượng urê máu phụ thuộc nhiều vào chức năng thận.
+ Tăng Urê máu:
- Trong suy thận cấp, mãn, HC thận hư ( kèm theo giảm urê niệu).
- Trong các tình trạng tăng chuyển hoá: K, sốt cao...
+ Giảm urê máu: Gặp trong thiểu năng gan, giai đoạn cuối của ung thư gan, thường kèm theo tăng amoniac máu.
* Phản ứng 9: Định lượng creatinin máu.
1. Nguyên tắc:
Creatinin(HT) + acid picric Kiềm Hợp chất có màu
Đậm độ màu tỷ lệ với hàm lượng creatinin có trong dung dịch.
2. Thuốc thử
- Mẫu thử: H. tương, Ht, nước tiểu pha loãng 1/100
- HT mẫu: Creatinin = 2mg% (0,029g/l)
- Thuốc thử:
R = Acid picric
NaOH
Phosphat natri.
3. Tiến hành

Ống
T.thử Trắng Màu Thử
Thử R 1ml 1ml 1ml
Nước cất 20l 0 0
HT mẫu (Cre= 2(mg%) 0 20l 0
HT bệnh 0 0 20l
Lắc đều, để nhiệt độ phòng trong 10 phút đo mật độ quang ở bước sóng 480n.m, đối chiếu ống trắng.
4. Tính kết quả
Hàm lượng creatinin(mg%) = *C (mẫu)(mg%)

5. Nhận định kết quả
Bình thường: Hàm lượng creatinin HT: + Nam: 0.9 - 1.4mg%
+ Nữ: 0.8 - 1.2mg%
Thay đổi bệnh lý: Creatinin là sản phẩm chuyển hoá của creatinin và creatin-phosphate trong cơ. Hàm lượng creatinin máu ở mỗi cá thể tương đối hằng định. Creatinin được lọc ở cầu thận, không tái hấp thu ở ống thận, có thể bài tiết thêm một phần ở ống lượn xa khi hàm lượng creatinin máu quá cao. Vì vậy creatinin máu là một chỉ số rất quan trọng để đánh giá chức năng lọc của thận.
+ Tăng: - Suy thận cấp, viêm thận mãn (thường creatinin máu tăng quá 10mg% thì tiên lượng xấu).
- Ngoài ra còn tăng trong các tình trạng mất nước: tiêu chảy, bỏng nặng, nôn nhiều....
* Phản ứng 10: Định lượng trasaminase/HT (SGOT,SGPT) (phương pháp động học enzym).
10.1.Định lượng SGOT (hay AST: Aspatat transferase).
1. Nguyên tắc
Acid aspatic + a. cetoglutaric SGOT a.oxaloacetic + a.glutamic
A.oxaloacetic + NADH2 Malac dehydrogenase a.malic + NAD.
Đo sự giảm của NADH2 ở  = 400n.m.
2. Thuốc thử
- Mẫu thử: H.tương, hoặc HT không vỡ HC.
- Thuốc thử:
R1 = Đệm tris
Lactat dehydrogenase (LDH)
Malac dehydrogenase (MDH)
R2 Acid  cetoglutaric
NADH2
3. Tiến hành:

T. thử Số lượng
HT 100l
T. thử R1 100l



T.thử R2 100l



4. Tính kết quả:
Hoạt SGOT HT(U/l) = E 400n.m * 2451.
9.2.Định lượng SGPHT (hay ALT: Alanin transferase).
1. Nguyên tắc:
Alanin + a.cetoglutaric SGPT a.pyruvic + a.glutamic
Acid pyruvic + NADH2 Lactat dehydrogenase(LDH) a.lactic + NDH
Đo sự giảm của NADH2 ở  = 400n.m.
2. Thuốc thử
- Mẫu thử: H. tương hoặc HT không vỡ HC
- Thuốc thử:
R1 = Đệm tris
L - Alanin
R2 = NADH2
LDH
Acid  cetoglutaric.
3. Tiến hành:

T. thử Số lượng
HT 100l
T. thử R1 100l



T.thử R2 100l




4. Tính kết quả:
Hoạt độ SGOTHT( U/l) = E400n.m * 2451
5. Nhận định kết quả
Bình thường: Hoạt độ SGOT, SGPT < 50U/l
Thay đổi: - Transaminase là enzym nội bào, trong đó SGPT cư trú chủ yếu ở bào tương, SGOT cư trú chủ yếu trong ty thể. 2 enzym này có nhiều ở tế bào gan, tim, cơ vân (SGPT có nhiều ở tế bào gan, SGOT có nhiều ở tế bào cơ tim).
- Transaminase tăng trong:
+ Viêm gan siêu vi: Transaminase tăng cao, đặc biệt là SGPT.
+ Viêm gan cấp, mãn (SGOT, SGPT tăng song song), viêm gan nhiễm độc (SGOT tăng cao hơn SGPT).
+ Ung thư gan.
+ Ngoài ra còn tăng trong nhồi máu cơ tim ( chủ yếu là tăng AGOT, cùng với creatinin kinase), viêm cơ lan toả.
10.2. Định lượng  - GT/HT (Phương pháp động học enzym) (-Glutamyl transfcrease)
1. Nguyên tắc:
 - glutamyl - 4 - nitro anilide + Glycyl - Glycin (dipepti)
 - GT 5-nitro-Anilide + -Glutamyl - Glycyl - Glycin (tri peptid)
Đo sự giảm của -Glutamyl - 4- nitro anilide ở bước sóng 405n.m.
2.Thuốc thử
- Mẫu thử: H.tương, HT
- Thuốc thử:
R1 = -Glutamyl-4- Nitro anilide
R2 = Tris Buffer
Glycyl- Glycin
Magesulfat
Pha R1 và R2 theo tỷ lệ 1:1 được thuốc thử R
3. Tiến hành
Trong một ống nghiệm
T.Thử
T.thử R 1ml
HT 100l
Lắc đều, ử 370C trong 1 phút. Đo mật độ quang trong 3 phút ở  = 405n.m.
4. Tính kết quả:
Hoạt độ  - GT(U/l) = E(405) * 1110.
5. Nhận định kết quả:
Bình thường  -GT: Nam : 10 – 45
Nữ : 5 – 32 (U/l) ( ở 370C)
 -GT là enzym vận chuyển nhóm  -glytamyl của một peptid này đến một peptid khác hay đến một acid amin. Enzym này có ở màng tế bào của nhiều tổ chức như thận, tuỵ, lách, tim, não, gan...Nhưng nhiều nhất là ở tổ chức gan. Đào thải chủ yếu theo đường mật.
- Viêm gan cấp và mãn, viêm gan nhiễm độc.
- Các nguyên nhân dẫn đến tắc nghẽn mật: Sỏi mật, u đầu tuỵ, sỏi ống mật chủ...
- Xơ gan và các trường hợp tiến triển dẫn đến xơ gan.
Hiện nay - GT là một enzym được đánh giá cao để  các bệnh gan-mật, nó không những thể hiện sự tắc mật mà còn thể hiện sự tổn thương gan do viêm gan hoặc nhiễm độc.
- Ngoài ra - GT còn có giá trị trong phát hiện và theo dõi nghiện rượu mãn tính, nhiễm độc thuốc hay nhiễm độc các chất khác như phospho hữu cơ, một số chất trừ sâu.